Thứ Sáu, 22 tháng 6, 2012

Axit Flohydric HF TQ-55%-25kg Hóa chất khai khoáng

Axit Flohydric
HF
TQ-55%-25kg
Hóa chất khai khoáng
http://www.vietnamchemtech.com.vn/chitietSP.asp?id_pro=1452


Hàm lượng
55%
Độ nóng chảy
-35°C
Nhiệt độ bay hơi
105°C
Tỷ trọng
1.15g/ml at 25°C(lit.)



Tính chất: Axít flohiđric là một dung dịch của hydrogen fluoride (HF) trong nước. Cùng với hydrogen fluoride, hydrofluoric acid là một nguồn flo quý giá, là chất tiền thân của nhiều dược phẩm, polymer (ví dụ Teflon), và phần lớn các chất tổng hợp có chứa flo. Người ta biết đến axit này nhiều nhất là khả năng hòa tan kính của nó do axit này tác dụng với SiO2, thành phần chính của kính. Quá trình hòa tan có thể miêu tả như sau:
SiO2(s) + 4HF(aq) → SiF4(g) + 2H2O(l)
SiO2(s) + 6HF(aq) → H2[SiF6](aq) + 2H2O(l)
Bởi tính chất phản ứng mạnh với kính, axit flohidric thường được lưu chứa trong các bình nhựa polyethylene hoặc Teflon. Nó cũng đặc trưng bởi khả năng hòa tan nhiều kim loại và oxit của các á kim.
Sử dụng
Lọc dầu.
Trong một tiêu chuẩn nhà máy lọc dầu quá trình được gọi là ankyl hóa , isobutane Alkylated với trọng lượng phân tử thấp các alkene(chủ yếu là một hỗn hợp của propylen , butylen ) trong sự hiện diện của chất xúc tác acid mạnh có nguồn gốc từ acid HF. Chất xúc tác protonates các alkene (propylen, butylen) để sản xuất carbocations phản ứng , mà alkylate isobutane. Phản ứng này được thực hiện ở nhiệt độ nhẹ (0 và 30 ° C) trong một phản ứng hai giai đoạn.
Sản xuất hợp chất organofluorine
Việc sử dụng chủ yếu của axit HF là trong hóa organofluorine . Nhiều hợp chất organofluorine được chuẩn bị bằng cách sử dụng HF là nguồn flo, Teflon , fluoropolymers , fluorocarbons , và chất làm lạnh như freon . [3]
Sản xuất của florua
Hầu hết các hợp chất florua cao, khối lượng vô cơ được chuẩn bị từ acid HF. Trước tiên là Na 3 Alf 6, cryolite , và 3 Alf, nhôm trifluoride . Một hỗn hợp nóng chảy của các chất rắn đóng vai trò như một dung môi có nhiệt độ cao cho sản xuất nhôm kim loại . Với mối quan tâm về fluoride trong môi trường, công nghệ thay thế đang được tìm kiếm. Florua vô cơ khác được chuẩn bị từ acid HF bao gồm sodium fluoride và hexafluoride uranium . [3]
Chất ăn mòn và làm sạch
Khả năng của acid HF để hòa tan các oxit kim loại là cơ sở của một số ứng dụng. Nó loại bỏ các tạp chất oxit từ thép không gỉ , một quá trình được gọi là tẩy, và các tấm wafersilicon trong ngành công nghiệp chất bán dẫn . Về vấn đề này cũng được gọi là BHF, (khi đệm với Fluoride Amoni), và BOE (cho Oxide đệm Etch). Nó là một thành phần quan trọng của Wright Etch và HNA tương tự (HF + Nitric + Acetic Acid) etch. Theo cách tương tự, nó cũng được sử dụng để etch kính . Gel axit 5% đến 9% HF cũng thường được sử dụng để etch tất cả các phục hồi nha khoa gốm để cải thiện liên kết.  Đối với lý do tương tự, pha loãng axít flohiđric là một thành phần của hộ gia đình tẩy vết gỉ và xe rửa"sạch bánh xe" các hợp chất. HF axit tấn công thủy tinh bằng cách phản ứng với silicon dioxide để tạo thành các florua silicon khí hoặc hòa tan trong nước. Quá trình này giải thể tiến hành như sau:
SiO 2 + 4 HF → SIF 4 (g) + 2 H 2 O
SiO 2 + 6 HF → H 2 SIF 6 + 2 H 2 O
Bởi vì khả năng hòa tan oxit sắt cũng như silica-chất gây ô nhiễm, axit HF được sử dụng trước khi vận hành nồi hơi sản xuất hơi nước áp suất cao.
Ứng dụng phá đá
Bởi vì khả năng của mình để hòa tan các oxit, axit HF là hữu ích cho việc giải thể các mẫu đá (thường là bột) trước khi phân tích. Theo cách tương tự, axit này được sử dụng trong macerations axit để trích xuất các hóa thạch hữu cơ từ các loại đá silicat. Fossiliferous đá có thể được nhúng trực tiếp vào acid, hoặc một bộ phim cellulose nitrate có thể được áp dụng (giải thể trong acetate amilic), tuân thủ các thành phần hữu cơ và cho phép đá bị giải thể xung quanh nó. 
Pha loãng axít flohiđric (1-3% khối lượng) được sử dụng trong ngành công nghiệp dầu khí trong hỗn hợp với axit (HCl hoặc acid hữu cơ) để kích thích sản xuất của nước, dầu, và các giếng khí đốt đặc biệt, nơi đá sa thạch được tham gia
Acid HF cũng được sử dụng bởi một số nhà sưu tập các chai thủy tinh cổ để loại bỏ cái gọi là 'bệnh' từ thủy tinh, gây ra bởi axit (thường là trong đất chai được chôn cất tại) tấn công các nội dung soda của kính.

Thứ Ba, 19 tháng 6, 2012

Kali ferixyanua - K3Fe(CN)6


Kali ferixyanua
K3Fe(CN)6
TQ-CN-25kg
Hóa chất công nghiệp
http://www.vietnamchemtech.com.vn/chitietSP.asp?id_pro=1440

1-Tính chất

   K3Fe(CN)6 là những lăng trụ tà phương, màu đỏ thẫm, t.l riêng 1,845 (bột nhỏ có màu vàng). Tan trong nước, Dưới ánh sáng dung dịch nước phân huỷ dần thành K4Fe(CN)6.
   Trong môi trường kiềm K3Fe(CN)6 là chất oxy hoá mạnh, có thể biến Cr3+ thành CrO2-4 và Pb2+ thành PbO2 chẳng hạn.
Định danh (Identifiers)
LJ8225000
Chi tiết (Properties)
(Công thức phân tử) Molecular formula

C6N6FeK3
(Phân tử lượng) Molar mass
329.24 g/mol
(dạng sản phẩm) Appearance
deep red crystals
(tỷ trọng đống) Density
1.89 g/cm3, solid
(Nhiệt độ nóng chảy) Melting poin
300 °C, 573 K, 572 °F
(Nhiệt độ sôi) Boiling point
decomp.
(Độ tan trong nước) Solubility in water
33 g/100 mL ("cold water")
46.4 g/100mL (20°C)
77.5 g/100 mL ("hot water")[1]
(tan trong các dung môi)Solubility
slightly soluble in alcohol
soluble in
 acid
soluble in water

2-Ứng dụng:
-         Ứng dụng trong làm ảnh đen trắng
-         Tạo mầu xanh phổ
-         Được coi là tác nhân oxi hóa tách vàng, bạc
3-Đóng gói: bao 25kg
4-Xuất xứ: Trung quốc


Thứ Tư, 6 tháng 6, 2012

Videoclip về sản phẩm hóa chất khuôn nhựa của YAMAICHI


Công ty CP Hóa chất công nghệ mới Việt Nam được chỉ định đại lý phân phối sản phẩm bình xịt chất tẩy rửa dầu mỡ, chất chống gỉ, chất dỡ khuôn nhựa của hãng YAMAICHI-Nhật bản
Barrier Guard Part II: Bình xịt (420ml) chống gỉ trong thời gian dài (12 tháng)
Supple Mist : Bình xịt (420ml)chống gỉ trong thời gian dài (6 tháng)
EO Cleaner, EO Cleaner -- C: Chất tẩy rửa dầu mạnh (thùng 18L) Bình xịt EOCleaner (420ml).
NS 1001: Mỡ nâng cao hiệu quả hoạt động và không để lại dầu trên sản phẩm nhựa đúc 0,5kg).
Zclean S60,A1: hạt nhựa tẩy các vết bẩn trong khuôn nhựa bao 25kg
Hidepo: Bình xịt (420ml) tẩy vết bẩn gas trên sản phẩm nhựa
Sepaluck: Bình xịt (420ml) tách, dỡ khuôn
Spray Grease YC (420ml), Lubar BN (420ml) bình xịt mỡ bôi trơn các chi tiết khuôn nhựa. 
Tel: 04.38645883; Fax: 04.36646625; Email: Vietnamchemtech@gmail.com; www.Vietnamchemtech.com.vn ; www.Vietnamchemtech.vn

Phèn đơn - Nhôm sunphat - Al2(SO4)3.18H2O - TQ-CN-50kg - Hoá chất xử lý nước thải

Phèn đơn - Nhôm sunphat
Al2(SO4)3.18H2O
TQ-CN-50kg
Hoá chất xử lý nước thải
http://www.vietnamchemtech.com.vn/chitietSP.asp?id_pro=407


Tên IUPAC : Aluminium sulfate
Tên khác: Cake alum, Filter alum, Papermaker's alum, Alunogenite, aluminum salt (3:2)
CAS No.: 10043-01-3
Nhôm sulfate hoặc phèn đơn , là một hợp chất hóa học với công thức Al2(SO4)3 . Nhôm sulfat được sử dụng chủ yếu như là chất keo tụ trong quá trình xử lý nước uống, xử lý nước thải, và cũng có trong sản xuất giấy.
Sulfate nhôm đôi khi được gọi là một loại của phèn keo tụ nước . Phèn đơn là thường kết tinh dạng ngậm nước như AB(SO4)2 . 12H2O. Nhôm sulfate rất khó kết tinh ở dạng khan, thường khi sản xuất nó tạo thành một số lượng hydrat khác nhau , trong đó hexadecahydrate Al2(SO4)3.16H2O và octadecahydrate Al2(SO4)3.18H2O là phổ biến nhất. Heptadecahydrate, có công thức có thể được viết là [Al(H2O)6]2(SO4)3.5H2O, xuất hiện tự nhiên như khoáng sản alunogen 

BẢN CHẤT LƯỢNG
KIỂM TRA
CHUẨN
Al2O3 %
min 15.8
Sắt(Fe content%)
max 0.50
Hàm lượng không tan nước %
max 0.15
PH dung dịch 1% 
min 3.0
Kim loại nặng (as Pb) %
max 0.002
As %
max 0.0005


Sử dụng
Sulfate nhôm được sử dụng trong keo tụ các chất lơ lửng trong nước và là một cầm màu trong nhuộm và in ấn dệt may. Trong làm trong nước, phèn đơn làm các chất lơ lửng đông kết lại với nhau thành hạt lớn, làm giảm thời gian lắng cặn, quá trình này được gọi là quá trình keo tụ
Khi hòa tan trong một lượng lớn nước trung tính hoặc hơi-kiềm, nhôm sunfat tạo ra một kết tủa dạng gel hydroxit nhôm , Al(OH)3. Trong nhuộm và in vải, kết tủa dạng gel giúp thuốc nhuộm tuân thủ các sợi quần áo bằng cách vẽ các sắc tố không hòa tan.
Sulfate nhôm đôi khi được sử dụng để làm giảm độ pH của đất vườn, nó thủy phân để tạo thành kết tủa hydroxit nhôm và giải pháp axit sulfuric pha loãng . Một ví dụ về những gì thay đổi độ pH của đất có thể làm cho các nhà máy có thể nhìn thấy khi nhìn vào macrophylla tú cầu . Người làm vườn có thể thêm sulfate nhôm đất để giảm độ pH mà lần lượt sẽ dẫn đến những bông hoa tú cầu chuyển sang một màu khác nhau.
Nhôm sulfate là thành phần hoạt động của một số antiperspirants , tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2005 Thực phẩm và Cục Quản lý dược không còn công nhận nó như là giảm ướt.
Sulfate nhôm thường được tìm thấy trong bột nở , nơi có tranh cãi về việc sử dụng nó để quan tâm về sự an toàn của nhôm thêm vào chế độ ăn uống.
Trong công nghiệp xây dựng, nó được sử dụng như chất chống thấm và tăng tốc trong bê tông . Sử dụng khác là một chất tạo bọt trong bọt chữa cháy .
Nó cũng được dung để sản xuất bút chì , giảm đau từ đốt và cắn.
Nó cũng có thể là rất hiệu quả như một hấp phụ khuẩn, tách và vắt bùn
Đóng gói:. Đóng trong bao 25kg, 25MT/ 20’FCL
Xuất sứ: Trung quốc

Thứ Ba, 29 tháng 5, 2012

Than hoạt tính hấp phụ vàng

Than hoạt tính hấp phụ vàng
- Công thức : C
- Thành phần : Nhật-CN-30kg
- Loại sản phẩm : Hóa chất khai khoáng
 http://www.vietnamchemtech.com.vn/chitietSP.asp?id_pro=1440


Đặc tính chung          
            Than hoạt tính là loại vật liệu gồm chủ yếu là nguyên tố carbon ở dạng vô định hình, có tính năng, tác dụng rất đa dạng và đặc biệt, có kết cấu nhiều lổ  xốp, diện tích bề mặt cực kỳ lớn được tạo ra trong giai đoạn hoạt tính hóa các cấu trúc rỗng ở bên trong. Dưới kính hiển vi điện tử, một hạt than hoạt tính trông giống như tổ kiến; tổng diện tích bề mặt của 0,5 kg than hoạt tính (đơn vị khối lượng từ 1.000 – 2.500 m2/g) còn rộng hơn cả một sân bóng đá. Vì thế, khả năng hấp phụ của than hoạt tính rất mạnh và lưu giữ tốt đối với các chất khí, chất lỏng và các phân tử hữu cơ khác.
           Ngoài ra, với bản chất của độ cứng bên trong hạt tự nhiên, đảm bảo độ bền cơ học cao, hàm lượng tro thấp, chu kỳ tái sinh ít hao hụt, tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng.
           Than hoạt tính của công ty cổ phần hóa chất công nghệ mới Việt Nam phân phối phần lớn  từ than sọ dừa dạng hạt, theo phương pháp vật lý, hoạt hóa bằng hơi nước quá nhiệt từ 850oC đến 950 oC.
           Chất lượng sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình hoạt hóa bằng các thiết bị tự động và bán tự động đạt mức tiên tiến, hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
           Than hoạt tính sọ dừa được sử dụng chủ yếu để hấp phụ chất khí và chất lỏng trong các ngành công nghiệp: Dầu mỏ, hóa chất, Y dược, luyện vàng, chế biến thực phẩm, lọc nước, xử lý khí bị ô nhiễm…Có tác dụng tinh chế, phân ly, khử mùi vị lạ, thu hồi các kim loại quý, làm chất xúc tác, mặt nạ phòng độc, đầu lọc thuốc lá…
            Phạm vi sử dụng của sản phẩm rất đa dạng, là loại vật liệu không thể thiếu được đối với các ngành công nghiệp chế biến, xử lý độc hại và bảo vệ môi trường…
         1.1.2) Đối tượng khách hàng chính của sản phẩm:
            + Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm;
            + Công nghiệp chế biến thủy, hải sản;
            + Sản xuất mặt nạ phòng độc quân sự, …;
            + Khai thác khoáng sản, luyện vàng, luyện cán thép;
            + Công nghiệp sản xuất hóa chất, dầu khí, Y dược…;
            + Lọc nước uống, nước sinh hoạt, nước thải công nghiệp và dân dụng,...
         1.1.3) Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm:
                   
a) Chỉ tiêu vật lý:
                    Hình dạng         :     dạng hạt không định hình.
                    Màu sắc            :     màu đen đặc trưng của than.
                    Tỷ trọng ở 250C :     0,440 – 0,600 g/ml.
                    Tính tan trong nước hoặc trong dung môi khác  : không.
                    Độ ẩm  (Moisture)  :  5% tối đa.
                    Độ tro   (Ash)        :  3% tối đa.
                    Cường độ  (Hardness)  :  95% tối thiểu.
                    Độ pH         :   từ 9 – 11.
                    Điểm cháy   :   trên 4500C.
                    Cỡ hạt        :   0,075mm đến 4,75mm (4mesh – 200 mesh).
                     b) Chỉ tiêu hóa học:
Số
Tên chỉ tiêu
Lọc nước
Xử lý khí
Khử mùi
Luyện vàng
1
Iodine number (mg/g)
900 -1100
1.200
1.050
1.100
2
CTC adsorption (%)
40-60
65
55
60
3
Methylene Blue (Ml/g)
130 -180
200
160
170
4
Benzene (%)
22-33
35
30
33
                   (Phương pháp kiểm tra theo tiêu chuẩn JIS K của Nhật Bản và tiêu chuẩn ASTM của Mỹ)
          1.1.4) Tính độc đáo, ưu thế cạnh tranh vượt trội của sản phẩm:
      
          Công ty cổ phần hóa chất công nghệ mới Việt Nam là nhà phân phối than hoạt tính có quy mô lớn nhất của Việt Nam tính đến thời điểm hiện nay về sản phẩm than hoạt tính thu hồi vàng trong quá trình khai thác vàng từ quặng, sản phẩm đạt chất lượng cao với phương pháp kiểm tra theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản và tiêu chuẩn ASTM của Mỹ.
                 Hiện nay than hoạt tính được dùng chủ yếu để lọc nước và khử các chất hữu cơ hòa tan trong nước. Do có đặc tính hấp phụ cao nên Than hoạt tính được dùng trong xử lý nước với mục đích là:
                   + Khử các chất bẩn : được tính bằng gram chất bẩn hoặc gram COD được giữ lại trong 1kg Than hoạt tính.
                   + Làm sạch vết của các kim loại nặng hòa tan trong nước
                 + Làm sạch triệt để chất hữu cơ hòa tan, khử mùi và vị, đặc biệt nước thải công nghiệp chứa các phân tử hữu cơ độc hại hoặc các phân tử có độ bền vững bề mặt cao ngăn cản các quá trình xử lý sinh học.
                  + Nước đi qua Than hoạt tính phần lớn là các phân tử hữu cơ hòa tan được lưu giữ lại trên bề mặt. Ngoài ra trong quá trình lọc Than hoạt tính chứa và nuôi dưỡng các loại vi khuẩn có khả năng phân hủy các chất hữu cơ dính bám để tạo ra bề mặt tự do, cho phép giữ lại các phân tử hữu cơ mới.
                Than hoạt tính còn được dùng để khử mùi, khử các chất độc có trong không khí do ô nhiễm, chống nhiễm phóng xạ, diệt khuẩn, virut… làm sạch môi trường bệnh viện, trường học, văn phòng làm việc, phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nhà vệ sinh …
        1.1.5) Ngoài ra, than hoạt tính còn có các công dụng kỳ diệu khác như :
                 Bức xạ trường điện từ :  Than hoạt tính luôn được bao phủ bởi trường điện từ do tính hấp phụ cực mạnh của chính nó sản sinh. Các phân tử, các ion và các electron có trong không gian bao quanh (Do quá trình ion hóa) bị tính hấp phụ của Than hoạt tính bắt giữ làm cho các thành phần này đang chuyển động hỗn loạn bởi nhiệt lao nhanh vào khối Than hoạt tính hình thành nên dòng chuyển dời có hướng đặc biệt của các electron tự do – “ Các electron có thể di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác và gây ra nhiều hiện tượng điện” -> Tức là sinh ra dòng điện, có dòng điện là có từ trường, trường điện từ này càng gần khối Than hoạt tính càng đậm đặc.

                Bức xạ tia hồng ngoại : Khi có các dòng electron va chạm mạnh vào các phần tử Than hoạt tính (bị cọ xát) làm phát sinh nhiệt. Nhiệt này kích hoạt bức xạ tia hồng ngoại (Gọi là tia hồng ngoại gần – sản phẩm bức xạ của mọi vật chất quanh con người khi chịu tác động bởi nhiệt) Tia có bước sáng điển hình 0,05mm.

               Than hoạt tính dùng chữa bệnh, nâng cao sức khỏe :
                
Than hoạt tính trong y học được dùng chữa bệnh: tham gia vào một trong các thành phần của thuốc như Carbogast trị đau dạ dày và đường ruột, Carbotrim trị tiêu chảy do nhiễm khuẩn và ngộ độc thức ăn, trong khẩu trang phòng lây nhiễm bệnh, trong mặt nạ phòng chất độc hóa học …
                Than hoạt tính dùng trong khi tắm làm trắng mịn da, chống mệt mỏi, giảm cơn đau thần kinh và loại bỏ được chứng tê nhức toàn thân. Đó là do Than hoạt tính hấp phụ các chất bẩn có trong nước khi tắm còn bức xạ hồng ngoại. ia bức xạ này có thể xuyên qua da và các tổ chức dưới da cải thiện tuần hoàn máu , lưu thông khí huyết.
               Than hoạt tính của Vietnamchemtech được phân phối từ than sọ dừa dạng hạt, theo phương pháp vật lý, hoạt hóa bằng hơi nước quá nhiệt ở nhiệt độ cao từ 800oC đến 950oC.
Chất lượng sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình hoạt hóa bằng các thiết bị tự động và bán tự động đạt mức tiên tiến, hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
                Dưới tác động của hơi nước ở nhiệt độ cao, than hoạt tính từ sọ dừa có kết cấu nhiều lổ xốp, diện tích bề mặt cực kỳ lớn được tạo ra trong giai đoạn hoạt tính hóa các cấu trúc rỗng ở bên trong. Khả năng hấp phụ cao và lưu giữ tốt đối với các chất khí, chất lỏng và các phân tử hữu cơ khác. Với bản chất của độ cứng bên trong hạt tự nhiên, đảm bảo độ bền cơ học cao, hàm lượng tro thấp, chu kỳ tái sinh ít hao hụt, tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng.
                Than hoạt tính từ sọ dừa được sử dụng chủ yếu để hấp phụ chất khí và chất lỏng trong các  ngành công nghiệp: Dầu mỏ, hóa chất, Y dược, luyện vàng, chế biến thực phẩm, lọc nước, xử lý khí bị ô nhiễm. Có tác dụng tinh chế, phân ly, khử mùi vị lạ, thu hồi các kim loại quý, làm chất xúc tác, mặt nạ phòng độc, đầu lọc thuốc lá...
                Phạm vi sử dụng của sản phẩm này rất đa dạng, là loại vật liệu không thể thiếu được đối với các ngành công nghiệp chế biến, xử lý độc hại và bảo vệ môi trường…
2) Ký hiệu và phạm vi sử dụng:
         2.1) Than hoạt tính dạng hạt dùng cho xử lý nước:
              - Dùng cho lọc nước giải khát, nước khoáng, rượu bia, nước uống đóng chai: TBW1 (TRABACO Water 1);
              - Dùng cho lọc nước sinh hoạt, lọc nước ao hồ, nuội trồng thủy hải sản: TBW2 (TRABACO Water 2);
              - Dùng cho lọc nước thải công nghiệp, nước thải đô thị: TBW3 (TRABACO Water 3). 
         2.2) Than hoạt tính dạng hạt dùng cho các ngành công nghiệp (xử lý khí công nghiệp, lọc khí độc, khí bị ô nhiễm, thu hồi các dung môi hữu cơ, mặt nạ phòng độc): Norit (Hà lan)    
         2.3) Than hoạt tính dạng hạt dùng khử mùi trong các ngành công nghiệp (thực phẩm, hóa chất, chế biến lông vũ, chế biến thủy sản, thuốc lá, tủ lạnh): Norit (Hà lan) 
         2.4) Than hoạt tính dạng hạt dùng cho các ngành công nghiệp (lọc-luyện vàng, mạ điện, thu hồi kim loại quý: (PJAC)
3) Phân loại theo cỡ hạt:
          Đặc tính hấp phụ được xác định bởi cỡ hạt và phân bố cỡ hạt (từ 4,76mm đến 0,250mm) cỡ hạt nhỏ hơn sẽ làm tăng sự khuyếch tán hấp phụ vào lỗ. Mặt khác, than hoạt tính với diện tích bề mặt lớn, làm tăng áp lực hút các phân tử trong chất khí hoặc chất lỏng. Sự kết hợp giữa những lực hấp dẫn này và những phân tử trong môi trường ảnh hưởng đến sự hấp phụ của các phân tử trên bề mặt than hoạt tính.                  
Cỡ hạt tiêu chuẩn:
Size 4 - 8 mesh (2,38mm - 4,75mm)
Size 6 - 12 mesh (1,40mm - 3,35mm)
Size 8 - 20 mesh (0,85mm - 2,38mm)
Size 8 - 30 mesh (0,50mm - 2,38mm)
Size 10 - 32 mesh (0,50mm - 1,70mm)
Size 12 - 40 mesh (0,35mm - 1,41mm)
Size 24 - 48 mesh (0,30mm - 0,71mm)
Size 30 - 60 mesh (0,25mm - 0,50mm)
4) Nhãn hiệu thương mại:
5) Vận chuyển - Bảo quản :
            
Than hoạt tính sọ dừa thích hợp với mọi phương tiện vận chuyển thông thường.
            Than hoạt tính sọ dừa được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng khí, nhiệt độ môi trường bình thường.
           * Trong cùng phạm vi sử dụng, các loại sản phẩm có chất lượng tương đương có thể thay thế cho nhau tùy thuộc vào yêu cầu khách hàng.