Thứ Tư, 30 tháng 9, 2026

 

KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ RỦI RO HÓA CHẤT TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, SỬ DỤNG HÓA CHẤT QUY MÔ LỚN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026



Ngày 28 tháng 9 năm 2026, Sở Công Thương Thành phố Hà Nội đã ban hành Kế hoạch số 9320/KH-SCT về việc "Đánh giá rủi ro hóa chất tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất quy mô lớn, tiềm ẩn nguy cơ cao trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026". 
Trọng tâm cốt lõi của Kế hoạch:
  • Đối tượng & Phạm vi: Tập trung vào các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tồn chứa, sử dụng hóa chất quy mô lớn hoặc tiềm ẩn nguy cơ cao nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Danh sách kèm theo gồm 15 doanh nghiệp.
  • Mục tiêu chính: Nhận diện mối nguy, đề xuất giải pháp kiểm soát, phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; tạo cơ sở dữ liệu và căn cứ để thực hiện các biện pháp di dời hoặc ứng phó rủi ro, bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
  • Thời hạn triển khai quan trọng: Các doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá và gửi Báo cáo đánh giá rủi ro về Sở Công Thương Hà Nội trước ngày 15/12/2026.
  • Đơn vị đầu mối chủ trì: Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường chịu trách nhiệm tham mưu xây dựng đề cương và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.
Nội Dung Chi Tiết 
1. Căn Cứ Pháp Lý và Bối Cảnh Ban Hành
Kế hoạch số 9320/KH-SCT được ban hành nhằm cụ thể hóa và triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 324/KH-UBND ngày 28/11/2025 của UBND Thành phố Hà Nội về công tác quản lý hoạt động hóa chất trên địa bàn Thành phố năm 2026.
2. Mục Đích và Yêu Cầu
  1. Thực hiện nhiệm vụ được giao: Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 324/KH-UBND của UBND Thành phố Hà Nội.
  2. Kiểm soát rủi ro & Làm cơ sở di dời: Đánh giá rủi ro hóa chất tại các cơ sở quy mô lớn nằm ngoài khu/cụm công nghiệp để:
    • Đề xuất và triển khai biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất hiệu quả.
    • Làm cơ sở xây dựng biện pháp di dời và ứng phó rủi ro trong hoạt động hóa chất của cơ sở.
  3. Tăng cường phối hợp: Đẩy mạnh hợp tác và trao đổi thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp hoạt động hóa chất nhằm đảm bảo an toàn trên toàn địa bàn Thành phố.
3. Các Nội Dung Phân Tích, Đánh Giá Rủi Ro Bắt Buộc
Sở Công Thương yêu cầu các tổ chức tiến hành phân tích, đánh giá rủi ro trong sản xuất, kinh doanh, tồn chứa, sử dụng hóa chất trên các khía cạnh cụ thể sau:
  • Thông tin hóa chất: Rà soát đầy đủ thông tin hóa chất được sản xuất, kinh doanh, sử dụng.
  • Nhận diện mối nguy: Xác định khả năng cháy nổ, ăn mòn, độc hại, các nguy hại đối với sức khỏe con người và môi trường.
  • Công tác an toàn nội bộ: Đánh giá công tác bảo đảm an toàn trong toàn bộ quy trình sản xuất, kinh doanh, tồn chứa, sử dụng hóa chất.
  • An toàn PCCC & CNCH: Kiểm tra công tác bảo đảm an toàn về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
  • Bảo vệ môi trường: Đánh giá việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
  • Phòng ngừa và ứng phó: Xem xét các biện pháp phòng ngừa sự cố hóa chất và kịch bản ứng phó khi có sự cố xảy ra.
  • Quy hoạch phát triển: Bảo đảm tính phù hợp của cơ sở hóa chất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung.
  • Kiểm soát rủi ro: Đề xuất các biện pháp kiểm soát rủi ro cụ thể và phù hợp.
4. Tổ Chức Thực Hiện và Mốc Thời Gian
  • Trách nhiệm của Doanh nghiệp: 15 doanh nghiệp thuộc danh sách đính kèm có trách nhiệm triển khai tự đánh giá rủi ro trong hoạt động hóa chất của đơn vị mình theo đúng quy định.
  • Trách nhiệm của Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường (KTATM):
    • Tham mưu xây dựng đề cương hướng dẫn các doanh nghiệp lập báo cáo đánh giá rủi ro.
    • Tiếp nhận Báo cáo đánh giá rủi ro từ các doanh nghiệp gửi về Sở Công Thương Hà Nội trước ngày 15/12/2026.
    • Báo cáo Lãnh đạo Sở xem xét điều chỉnh Kế hoạch nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
  • Phối hợp địa phương: Kế hoạch được gửi tới UBND các xã, phường liên quan để phối hợp theo dõi, bao gồm: Thanh Liệt, Hoàng Liệt, Việt Hưng, Bồ Đề, Ô Chợ Dừa, Đông Anh, Dương Hòa.

Danh Sách 15 Doanh Nghiệp Thuộc Diện Đánh Giá Rủi Ro Năm 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 9320/KH-SCT ngày 28/9/2026 của Sở Công Thương Hà Nội)
TT
Tên Doanh Nghiệp
Địa Chỉ Trụ Sở Chính
Địa Chỉ Cơ Sở Tồn Trữ / Sản Xuất Hóa Chất
1
Công ty TNHH Hóa học ứng dụng
Số 1 Tựu Liệt, phường Hoàng Liệt, Hà Nội
Số 1 Tựu Liệt, phường Hoàng Liệt, Hà Nội
2
Công ty cổ phần Sơn Tổng hợp Hà Nội
Thôn Văn, phường Thanh Liệt, Hà Nội
Thôn Văn, phường Thanh Liệt, Hà Nội
3
Công ty cổ phần Hóa chất Công nghiệp Miền Bắc
B8BT6 Khu đô thị Việt Hưng, phường Việt Hưng, Hà Nội
Thôn Du nội, xã Đông Anh, Hà Nội
4
Công ty TNHH Sản xuất dịch vụ và Thương mại Huy Hoàng
Thôn Gia Quất, phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội
Km 14 QL 3, xã Đông Anh, Hà Nội
5
Công ty TNHH Thương mại khí công nghiệp
Số 264 Tôn Đức Thắng, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
Điểm công nghiệp Đắc Sở, xã Dương Hòa, Hà Nội
6
Công ty TNHH Likan Vina
Lô A12-1 KCN Hà Nội-Đài Tư, phường Phúc Lợi, Hà Nội
Lô A12-1 KCN Hà Nội-Đài Tư, phường Phúc Lợi, Hà Nội
7
Công ty cổ phần Khang Vinh
Số 10/19/381 Nguyễn Khang, Tổ 13, phường Yên Hòa, Hà Nội
Lô E3, đường Hạnh Phúc, CCN Hà Bình Phương, xã Thường Tín, Hà Nội
8
Công ty cổ phần Công nghệ hóa Quảng Lợi
Số nhà 25 ngõ 351/100 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội
Thôn Vân La, xã Hồng Vân, Hà Nội
9
Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu máy và phụ tùng
Số 558 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, Hà Nội
Số 28 đường Cổ Bi, xã Gia Lâm, Hà Nội
10
Xí nghiệp vật tư vận tải hóa chất - Chi nhánh Công ty cổ phần Tư vấn và Xuất nhập khẩu hóa chất
Số 518 Hà Huy Tập, xã Phù Đổng, Hà Nội
Số 518 Hà Huy Tập, xã Phù Đổng, Hà Nội
11
Công ty cổ phần giao nhận Kho vận ngoại thương
Số 15 Bis Lý Nam Đế, Phường Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
Số 469 Hà Huy Tập, xã Phù Đổng, Hà Nội
12
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Hồng Hà
Lô 39 Ngõ 3 đường Liên Cơ, phường Phú Diễn, Hà Nội
Điểm công nghiệp - TTCN phường Chương Mỹ, Hà Nội
13
Công ty cổ phần Vận tải ô tô số 2
Số 62 Hoa Lâm, phường Việt Hưng, Hà Nội
Số 62 Hoa Lâm, phường Việt Hưng, Hà Nội
14
Công ty cổ phần Nam Vang
Số 38 Đức Giang, phường Việt Hưng, Hà Nội
Số 107 ngõ 35 Đức Giang, phường Việt Hưng, Hà Nội
15
Công ty TNHH Kim Lâm
Lô A2.CN7 Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ Từ Liêm, phường Xuân Phương, Hà Nội
Lô A2.CN7 Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ Từ Liêm, phường Xuân Phương, Hà Nội
Về Mục đích đánh giá rủi ro và di dời: "Đánh giá rủi ro hóa chất tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất quy mô lớn nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ cao trên địa bàn Thành phố để đề xuất và triển khai biện pháp kiểm soát, phòng ngừa ứng phó các sự cố hóa chất hiệu quả; làm cơ sở để có biện pháp di dời, ứng phó hiệu quả các rủi ro trong hoạt động hóa chất của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất."
Về Yêu cầu nội dung đánh giá rủi ro: "Nhận diện mối nguy: Khả năng cháy nổ, ăn mòn, độc hại, nguy hại sức khỏe, môi trường... Bảo đảm tính phù hợp của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tồn chứa, sử dụng hóa chất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội."
Về Hạn nộp báo cáo: "Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường căn cứ các nội dung nhiệm vụ của Kế hoạch này, tham mưu xây dựng đề cương, hướng dẫn các doanh nghiệp có tên trong danh sách kèm theo Kế hoạch này xây dựng báo cáo đánh giá rủi ro trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, tồn chứa hóa chất, gửi về Sở Công Thương Hà Nội trước 15/12/2026."
Link download kế hoạch: https://drive.google.com/file/d/1MOVUhD2idn56PKtZiQecet5kBlNyqzFl/view?usp=sharing

Thứ Ba, 29 tháng 9, 2026

 

Nước cất 1 lần - VN - 20L - Tính chất lý hóa và ứng dụng của nó trong phòng thí nghiệm và công nghiệp



Nước cất 1 lần là dung môi rất tốt để pha chế nhiều dung dịch hóa chất vô cơ và hữu cơ, bởi nó có hàm lượng ion và chất rắn hòa tan thấp hơn đáng kể so với nước máy thông thường.
Khi sử dụng trong công nghiệp, nên quản lý theo chỉ tiêu chất lượng cụ thể, đặc biệt là độ dẫn điện, TDS, độ cứng và các ion/kim loại có khả năng ảnh hưởng đến sản phẩm cuối.

1. Bản chất của nước cất 1 lần

Nước cất 1 lần về bản chất vẫn là:

H₂O

Quá trình chưng cất dựa trên nguyên lý:

Nước cấp → gia nhiệt → hóa hơi → tách hơi → ngưng tụ → nước cất

Các chất có độ bay hơi rất thấp so với nước, đặc biệt là nhiều:

  • Muối vô cơ.
  • Ion Ca²⁺, Mg²⁺.
  • Na⁺, K⁺.
  • Cl⁻, SO₄²⁻.
  • Fe, Cu và nhiều ion kim loại.
  • Phần lớn chất rắn hòa tan.
  • Cặn khoáng.

sẽ được giữ lại phần lớn trong nồi cất.

Tuy nhiên, một số chất dễ bay hơi hoặc có nhiệt độ sôi gần nước có thể đi theo hơi nước, ví dụ một số hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, NH₃ hoặc CO₂. Vì vậy, không nên mặc định nước cất 1 lần là “tinh khiết tuyệt đối”.


2. Tính chất lý học

Tính chấtGiá trị/đặc điểm điển hình
Công thứcH₂O
Khối lượng mol18,01528 g/mol
Trạng tháiChất lỏng ở điều kiện thường
Màu sắcKhông màu
MùiKhông mùi khi sạch
VịKhông vị đặc trưng
Khối lượng riêng ở 20°Ckhoảng 0,9982 g/mL
Nhiệt độ đông đặckhoảng 0°C
Nhiệt độ sôikhoảng 100°C ở 1 atm
Áp suất hơităng mạnh theo nhiệt độ
Độ nhớt ở 20°Ckhoảng 1,00 mPa·s
Sức căng bề mặt ở 20°Ckhoảng 72,8 mN/m
Hằng số điện môikhoảng 80 ở 20°C
Khả năng hòa tanRất tốt đối với nhiều chất ion và chất phân cực

Một điểm rất quan trọng khi pha hóa chất là nước có hằng số điện môi cao, do đó có khả năng hydrat hóa và ổn định nhiều ion:

NaCl → Na⁺ + Cl⁻

HCl → H₃O⁺ + Cl⁻

NaOH → Na⁺ + OH⁻

Đây là lý do nước là dung môi cơ bản nhất trong pha chế dung dịch vô cơ.


3. Tính chất hóa học

3.1. Nước là dung môi phân cực mạnh

Phân tử H₂O có cấu trúc phân cực:

Hδ⁺–Oδ⁻–Hδ⁺

Nhờ vậy, nước hòa tan tốt:

  • Acid vô cơ.
  • Base vô cơ.
  • Muối.
  • Nhiều hợp chất hữu cơ phân cực.
  • Một số khí.

Ví dụ:

NaCl(s) → Na⁺(aq) + Cl⁻(aq)


3.2. Nước có tính tự ion hóa

Cân bằng:

2H₂O ⇌ H₃O⁺ + OH⁻

Ở 25°C:

Kw ≈ 1,0 × 10⁻¹⁴

Trong nước tinh khiết lý tưởng:

[H₃O⁺] = [OH⁻] ≈ 1,0 × 10⁻⁷ mol/L

→ pH lý thuyết ≈ 7,0 ở 25°C.

Nhưng đây là điểm rất hay bị hiểu sai:

Nước cất 1 lần ngoài thực tế không nhất thiết có pH = 7,00.

Nước sau chưng cất rất dễ hấp thụ CO₂ từ không khí:

CO₂ + H₂O ⇌ H₂CO₃

sau đó:

H₂CO₃ ⇌ H⁺ + HCO₃⁻

Do đó nước cất để lâu ngoài không khí thường có pH biểu kiến thấp hơn 7, có thể khoảng 5–6 tùy mức độ hấp thụ CO₂ và điều kiện đo.

Vì vậy, không nên dùng riêng pH của nước cất để đánh giá độ tinh khiết của nước.


4. Độ dẫn điện – chỉ tiêu rất quan trọng

Nước tinh khiết có rất ít ion nên độ dẫn điện thấp.

Đây là một trong những thông số quan trọng nhất khi đánh giá nước dùng để pha hóa chất.

Tuy nhiên cần phân biệt:

Nước siêu tinh khiết

Có thể đạt điện trở suất khoảng:

18,2 MΩ·cm ở 25°C

Đây là mức của nước siêu tinh khiết, không phải mặc định của nước cất 1 lần.

Nước cất 1 lần

Độ dẫn điện thực tế có thể thay đổi đáng kể, phụ thuộc:

  • Chất lượng nước đầu vào.
  • Thiết bị chưng cất.
  • Vật liệu nồi cất.
  • Hiệu quả tách hơi.
  • CO₂ hấp thụ.
  • Bình chứa.
  • Thời gian bảo quản.

Vì vậy, nếu sản xuất nước cất 1 lần để bán hoặc dùng trong nhà máy, tôi khuyến nghị không chỉ ghi “nước cất 1 lần”, mà nên xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật bằng các chỉ tiêu định lượng.

Ví dụ có thể kiểm soát:

  • Độ dẫn điện.
  • pH.
  • TDS.
  • Độ cứng.
  • Cl⁻.
  • SO₄²⁻.
  • Fe.
  • Cu.
  • SiO₂.
  • Tổng chất rắn.
  • TOC nếu ứng dụng yêu cầu.

5. Những tạp chất nước cất 1 lần loại bỏ tốt

Quá trình chưng cất đặc biệt hiệu quả với các chất không bay hơi.

Ví dụ:

Ca²⁺, Mg²⁺, Na⁺, K⁺, Cl⁻, SO₄²⁻, NO₃⁻

và nhiều ion kim loại.

Do đó nước cất 1 lần có thể sử dụng rất tốt để:

  • Pha NaOH.
  • Pha HCl.
  • Pha H₂SO₄.
  • Pha NaCl.
  • Pha Al₂(SO₄)₃.
  • Pha FeCl₃.
  • Pha PAC dạng dung dịch.
  • Pha nhiều dung dịch hóa chất xử lý nước.

với điều kiện ứng dụng không yêu cầu nước cấp có cấp tinh khiết cao hơn.


6. Ứng dụng trong phòng thí nghiệm

6.1. Pha dung dịch hóa chất thông thường

Đây là ứng dụng phổ biến nhất.

Ví dụ:

NaCl 10%

NaOH 10%

H₂SO₄ 10%

Al₂(SO₄)₃ 27%

FeCl₃

PAC

CaCl₂

v.v.

Nước cất giúp hạn chế ion có sẵn trong nước máy làm thay đổi thành phần dung dịch.


6.2. Pha dung dịch chuẩn và thuốc thử

Có thể sử dụng nước cất cho một số thuốc thử thông thường.

Ví dụ:

  • Thuốc thử acid-base.
  • Một số thuốc thử kết tủa.
  • Dung dịch muối vô cơ.
  • Dung dịch đệm thông thường.
  • Dung dịch rửa dụng cụ.

Tuy nhiên, với dung dịch chuẩn phân tích định lượng ở mức vết, cần sử dụng loại nước được quy định trong phương pháp tiêu chuẩn, không nên mặc định nước cất 1 lần là đủ.


7. Sử dụng để rửa dụng cụ thủy tinh

Sau khi rửa bằng:

nước máy → chất tẩy/rửa → nước máy

có thể tráng cuối bằng nước cất.

Mục đích là hạn chế:

  • CaCO₃.
  • MgCO₃.
  • Cl⁻.
  • SO₄²⁻.
  • Các ion kim loại.

đọng lại trên thành dụng cụ sau khi nước bay hơi.

Đặc biệt hữu ích với:

  • Bình định mức.
  • Pipet.
  • Buret.
  • Cốc thủy tinh.
  • Bình phản ứng.
  • Ống nghiệm.

8. Sử dụng trong phân tích hóa học

Nước cất 1 lần có thể dùng cho nhiều phép phân tích thông thường, chẳng hạn:

  • Chuẩn bị dung dịch mẫu.
  • Chuẩn bị thuốc thử.
  • Chuẩn bị dung dịch rửa.
  • Pha loãng mẫu.
  • Chuẩn bị dung dịch đệm thông thường.
  • Phân tích acid-base.
  • Một số phép chuẩn độ oxy hóa-khử.
  • Một số phép chuẩn độ tạo phức.

Nhưng với phân tích ở nồng độ rất thấp, cần đặc biệt thận trọng.

Ví dụ:

ICP-OES/ICP-MS

AAS

Ion Chromatography

HPLC

TOC

Phân tích kim loại vết

thường cần nước có cấp tinh khiết phù hợp với phương pháp, chẳng hạn nước Type I hoặc nước LC/HPLC grade tùy phép thử.


9. Ứng dụng để pha hóa chất trong công nghiệp

Đây là phần rất phù hợp với sản xuất hóa chất và xử lý nước.

Nhóm 1 – Hóa chất xử lý nước

Có thể sử dụng nước cất hoặc nước đã xử lý phù hợp để pha:

Phèn nhôm

Al₂(SO₄)₃·18H₂O

Ví dụ sản xuất dung dịch phèn:

Al₂(SO₄)₃·18H₂O + H₂O → dung dịch Al₂(SO₄)₃

Ferric chloride

FeCl₃ + H₂O → dung dịch FeCl₃

Polymer

Một số polymer xử lý nước có thể cần nước có chất lượng phù hợp để tránh:

  • Ion Ca²⁺.
  • Mg²⁺.
  • Fe³⁺.
  • Cl⁻.
  • Độ cứng.

làm ảnh hưởng đến quá trình hydrat hóa hoặc hiệu quả sử dụng.


10. Pha acid và kiềm

Nước cất 1 lần rất hữu ích khi pha:

NaOH

Ví dụ pha dung dịch NaOH:

NaOH(rắn) → Na⁺ + OH⁻

HCl

HCl + H₂O → H₃O⁺ + Cl⁻

H₂SO₄

H₂SO₄ + H₂O → H₃O⁺ + HSO₄⁻

và tiếp tục có cân bằng phân ly lần hai.

Lưu ý cực kỳ quan trọng

Khi pha acid sulfuric đậm đặc:

Luôn cho acid từ từ vào nước, không đổ nước vào acid.

Do quá trình hydrat hóa và pha loãng H₂SO₄ tỏa nhiệt rất mạnh.


11. Pha hóa chất hữu cơ

Nước cất cũng được sử dụng làm dung môi cho nhiều hợp chất hữu cơ phân cực hoặc các hệ có pha nước.

Ví dụ:

  • Ethylene glycol.
  • Glycerol.
  • PEG.
  • Một số alcohol.
  • Một số chất hoạt động bề mặt.
  • Polymer tan trong nước.
  • Một số chất bảo quản.
  • Một số hóa chất ngành mỹ phẩm.

Tuy nhiên, đối với hóa chất hữu cơ, cần xem xét thêm:

độ tinh khiết + TOC + vi sinh + kim loại vết + độ dẫn điện

chứ không chỉ nhìn vào độ dẫn điện.


12. Một điểm rất quan trọng đối với sản xuất dung dịch công nghiệp

Nếu mục đích của anh là:

Sản xuất nước cất 1 lần để làm nguyên liệu pha hóa chất công nghiệp

thì tôi không khuyến nghị chỉ xây dựng tiêu chuẩn:

“Nước cất – không màu, không mùi.”

Nên xây dựng một Specification – Tiêu chuẩn kỹ thuật nội bộ.

Ví dụ:

Chỉ tiêuĐề xuất kiểm soát
Ngoại quanTrong, không màu
MùiKhông mùi bất thường
pHTheo quy định nội bộ/phương pháp đo
Độ dẫn điệnQuy định giới hạn
TDSQuy định giới hạn
Độ cứngGiới hạn thấp
Cl⁻Giới hạn
SO₄²⁻Giới hạn
FeGiới hạn
CuGiới hạn
SiO₂Giới hạn nếu cần
Tổng chất rắnGiới hạn
Vi sinhChỉ kiểm soát nếu ứng dụng yêu cầu

Không nên lấy một bộ giới hạn chung cho mọi mục đích. Nước dùng pha phèn xử lý nước không cần tiêu chuẩn giống nước dùng pha dung dịch chuẩn ICP-MS.


13. Nước cất 1 lần dùng được đến đâu?

Tôi có thể chia rất thực tế thành 3 mức:

Mức A – Pha hóa chất công nghiệp thông thường

Có thể dùng tốt.

Ví dụ:

  • Phèn nhôm.
  • FeCl₃.
  • NaOH.
  • HCl.
  • NaCl.
  • Một số polymer.
  • Một số hóa chất xử lý nước.

Mức B – Phòng thí nghiệm hóa học thông thường

Có thể sử dụng cho phần lớn công việc thông thường, nếu chất lượng nước được kiểm soát.

Mức C – Phân tích vết / thiết bị phân tích cao cấp

Không nên mặc định sử dụng.

Ví dụ:

  • ICP-MS.
  • HPLC/UPLC.
  • IC.
  • Phân tích kim loại vết.
  • Chuẩn kim loại ở ppb.
  • TOC.
  • LC-MS.
  • Một số phép phân tích dược.

Khi đó phải sử dụng nước tinh khiết đúng cấp được quy định trong phương pháp hoặc tiêu chuẩn áp dụng.


14. Một vấn đề đặc biệt: bảo quản nước cất

Nước cất vừa sản xuất có thể rất sạch nhưng chất lượng có thể giảm nhanh sau khi tiếp xúc với môi trường.

Ví dụ:

H₂O + CO₂ ⇌ H₂CO₃

Ngoài ra, nếu chứa trong:

  • Bồn không sạch.
  • Can nhựa không phù hợp.
  • Bồn kim loại bị ăn mòn.
  • Đường ống bẩn.
  • Bình chứa hở.

thì nước có thể tái nhiễm:

Na⁺, Ca²⁺, Mg²⁺, Fe, Zn, Cl⁻, SO₄²⁻, vi sinh...

Vì vậy, hệ thống phân phối và bồn chứa quan trọng không kém bản thân máy chưng cất.


15. Nếu sản xuất nước cất 1 lần cho nhà máy

Một dây chuyền hợp lý có thể là:

Nước cấp

↓

Lọc thô

↓

Lọc cát/đa tầng

↓

Lọc than hoạt tính

↓

Làm mềm

↓

RO (nếu yêu cầu chất lượng cao)

↓

Thiết bị chưng cất

↓

Bình chứa nước cất

↓

Lọc tinh/UV nếu ứng dụng yêu cầu

↓

Điểm sử dụng

Đối với nhà máy pha hóa chất, tôi đặc biệt khuyến nghị thiết kế đường tuần hoàn nước nếu cần duy trì chất lượng ổn định, thay vì để nước đứng lâu trong bồn.


16. Kết luận thực tế

Nước cất 1 lần là dung môi rất tốt để pha chế nhiều dung dịch hóa chất vô cơ và hữu cơ, bởi nó có hàm lượng ion và chất rắn hòa tan thấp hơn đáng kể so với nước máy thông thường.

Nhưng cần nhớ:

“Nước cất 1 lần” là mô tả quá trình xử lý, không phải tự nó là một cấp chất lượng tuyệt đối.

Khi sử dụng trong công nghiệp, nên quản lý theo chỉ tiêu chất lượng cụ thể, đặc biệt là độ dẫn điện, TDS, độ cứng và các ion/kim loại có khả năng ảnh hưởng đến sản phẩm cuối.

Link download MSDS nước cất 2026: https://drive.google.com/file/d/1ZLFBLrwjCR3GIreqDMEGMGp8JnFa2u_5/view?usp=sharing