Thứ Tư, 4 tháng 7, 2012

Test thử nhanh chỉ tiêu nước cấp và nước thải của Nhật

Test thử nhanh chỉ tiêu nước cấp và nước thải của Nhật
- Thành phần : Nhật-40/50 test
- Loại sản phẩm : Hoá chất xử lý nước cấp
http://www.vietnamchemtech.com.vn/chitietSP.asp?id_pro=935


TEST THỬ NHANH MÔI TRƯỜNG NƯỚC
“PACK TEST - SẢN PHẨM KIỂM TRA NƯỚC ĐƠN GIẢN NHẤT”.
                    Sản phẩm mà ai cũng có thể sử dụng ở mọi nơi. Nghiên cứu, sản xuất và cung ứng là các doanh nhân của chúng tôi.
Chúng ta chưa bao giờ trải qua một thời kỳ mà vấn đề môi trường lại nghiêm trọng như hiện nay. Ô nhiễm môi trường do các chất tổng hợp, những vấn đề có tính chất sách lược đối với chúng ta. Hàng ngày, nước uống, thực phẩm, không khí bị ô nhiễm bởi các chất khác nhau.
Phân tích không khí, nước, thực phẩm quanh ta bằng tự mình làm các phép thử đơn giản nhất chính là chúng ta đã giải quyết vấn đề môi trường, một vấn đề mà chúng ta thường chỉ đọc qua sách báo bỗng trở nên gần gũi với chúng ta.
Thông qua phép tự phân tích hàm lượng các chất trong môi trường, chúng ta có thể đạt được sự quan tâm và hiểu biết về mặt hóa học và môi trường ở quanh ta.
 “KIỂM TRA NƯỚC ĐƠN GIẢN NHẤT LÀ GÌ? “
Đó là một phương pháp đo mà bất kỳ ai cũng có thể đo được chất lượng nước ở mọi nơi. Gần đây, phân tích hóa học nhanh và chính xác được đòi hỏi mà kết quả đạt được chủ yếu dựa vào các công cụ tiên tiến. Chính vì vậy, các kỹ thuật khác nhau đã được phát triển có sử dụng máy tính và các dụng cụ khác mà kết quả phân tích có thể nhìn ngay thấy bằng mắt thường hoặc in ra giấy. Trong các trường hợp như vậy,  giá trị phép đo có thể nhận được rất nhanh và tin cậy.
PACK TEST LÀ GÌ?
“ Pack test “ là một dụng cụ kiểm tra nước đơn giản nhất. Hướng dẫn cách đo được giới thiệu ở phần “ Thực hành đo”.
Kéo dây ra khỏi ống, lấy nước mẫu đến khoảng 1/2 ống, sau một thời gian xác định, so sánh màu sắc nước mẫu đo với bảng màu tiêu chuẩn, màu giống nhất sẽ cho ta chỉ số về nồng độ (mg/l =ppm) của ion cần đo trong mẫu nước.
Với cách sử dụng đơn giản nhất, “ Pack test” có thể đo cùng một chỉ tiêu với nồng độ thấp hơn so với giấy thử. (Kết quả đã được nội bộ công ty chúng tôi thử nghiệm).
“Pack test” có 55 loại khác nhau, sử dụng loại nào tùy thuộc vào mục đích của bạn.
CÁC LOẠI PACK TEST VÀ CÁC DẢI  ĐO
ĐẶC ĐIỂM      
Không cần điều chỉnh pH
Trong điều kiện pHnước mẫu= 5-9
Các dụng cụ không cần thiết
Kéo dây ra khỏi ống
Kết quả đo nhanh
Thông thường trong vòng 5 phút
Nhỏ và nhẹ
Khoảng 1g/1mẩu
Không bị vỡ
Làm bằng polyetylen

THỰC HÀNH ĐO: (Hình vẽ)
 
(1)    Kéo dây ra                 (2)Đẩy khí trơ      (3)  Hút nước mẫu         (4) So sánh với                                                                                                            
        Khỏi ống                         ra khỏi ống          đến nửa ống           màu chuẩn của bảng mầu


NGƯỜI SỬ DỤNG CẦN BIẾT:

Quản lý công nghệ
Quản lý nguyên vật liệu, công nghệ, nước đối lưu, kiểm tra nước cấp.
Quản lý nước thải
Kiểm soát nước thải ra môi trường tự nhiên, quản lý quá trình xử lý nước thải, thanh tra về mặt nhà nước, phát hiện sớm để tránh rủi ro đối với các thiết bị của nhà máy,hướng dẫn quy định về nước thải.
Kiểm tra nước uống
Kiểm tra nguồn nước sạch, các cơ sở dịch vụ về nước uống, bể chứa nước xác định mức ô nhiễm, kiểm tra nước ở nơi có sự cố hoặc các hoạt động ở xung quanh, kiểm tra nước ở các nông trại.
Quản lý nước ở hồ nuôi cá
Kiểm soát nước ở hồ cá, việc cung cấp nước, nước trong quá trình vận chuyển cá.
Nghiên cứu về môi trường
Nghiên cứu nước ở sông hồ, nghiên cứu sự phân bố chất lượng nước, truy tìm nguồn gốc ô nhiễm, nghiên cứu mưa axit, nghiên cứu môi trường đại dương.
Thực hành giáo dục
Thực hành giáo dục về môi trường, học tập và làm thí nghiệm khoa học ở các trường trung học, cao đẳng và đại học.
Nông nghiệp
Quản lý các giải pháp tiếp sau quá trình trồng cấy, kiểm soát nước tưới cho nông nghiệp.
Các lĩnh vực khác
Kiểm tra trước các phép phân tích chính xác, các môn học và các công việc nghiên cứu khác nhau.



CÁC LOẠI PACK TEST VÀ CÁC DẢI ĐO

Model
(WAK)
Mục đo
Dải thang bậc đo
(mg/l)
Thời gian phản ứng
Số lượng
(ống/hộp)
Thay đổi
màu
Áp dụng
-Ag
Bạc
0,0.3, 0.5, 1, 2, ≥5
3phút
40
hồng→
tím
Quản lý công nghệ và nước thải
-Al
Nhôm
0, 0.05, 0.1, 0.2, 0.5, 1
1phút
40
Vàngnhat→tím đỏ
Quản lý công nghệ
Nghiên cứu
-As
Asen
0.2, 0.5, 1, 2, 5, 10
2phút
40
Trắng→
Xanh nhạt
→xanh
Quản lý công nghệ và nước thải
-Au
Vàng
0, 2, 5,10, 20
30giây
40
đỏ→tím
Quản lý công nghệ và nước thải
-B
Bo
0, 0.5, 1, 2, 5, 10
30phút
50
Vàng nhạt
→vàng
Kiểm soát nước thải
Nghiêncứu môi trường
-Ca
Canxi
Canxicứng
0, 2, 5,10, 20, ≥50
0,5,12.5, 25, 50, ≥125
2phút
50
Vàngnhat→tím đỏ
Kiểm soát nước uống
Nghiêncứu môi trường
-Cl(300)
Clo(300)
≤200 khoảng 250 ≥300
10giây
40
Nâu
→trắng
Quản lý công nghệ
-Cl(200)
Clo(200)
≤100 khoảng150≥200
10giây
40
Nâu
→trắng
Kiểm soát nước uống
    Côngnghệ
-Cl(D)
Clo
(Dảithấp)
0,2,5,10,20,≥50
1phút
40
Xanhvàng
→ nâu
Kiểm soát nước uống
Công nghệ Nghiên cứu môi trường
-ClO(C)
Clo dư
(Dảicao)
5,10,20,30,50,100
150, 200, 300, 600,≥1000
10giây
50
Vàngnhạt
→ nâu
Kiểm soát lượng dư
Quản lý công nghệ
-ClO-DP
Clo dư
(DPD)
0.1, 0.2, 0.4, 1, 2, 5
10giây
50
Trắng→
Hồng nhạt
→hồng
Kiếm soát nước bể bơi,nước uống
-T-ClO
Tổng Clo dư
(dải cao)
0.1,0.2, 0.4, 1, 2, 5
2phút
50
Trắng→
Hồng nhạt
→hồng
Kiếm soát nước sinh hoạt, nước bể bơi
-NO2
Nitơrit
Nitơrit-N
0.02, 0.05, 0.1, 0.2, 0.5, 1
0.006,0.015,0.03,0.06,
0.15,0.3
2 phút
50
Trắng→
Hồng →
tím đỏ
Quản lý môi trường,trại nuôi cá
-NO3(C)
Nitơrat
(dải cao)
Nitơrat-N
(dải cao)
90, 225, 450, 900, 2250,
4500
20, 50,100, 200, 500,
1000
5 phút
50
Vàng nhạt
→nâu
Quản lý nước thải,công nghệ,giáo dục
-NO3
Nitơrat
Nitơrat-N
1, 2, 5, 10, 20, 45
0.23, 0.46, 1.15, 2.3, 4.6,
10
3 phút
50
Trắng→
Hồng nhạt
→hồng
Quản lý nước sạch,nước cấp
                    

Model
(WAK)
Mục đo
Dải thang bậc đo
(mg/l)
Thời gian phản ứng
Số lượng
(ống/ hộp)
Thay đổi màu
Ap dụng
-O3
ôzôn
0.1, 0.2, 0.5, 1, 2, 5
1phút
50
tímnhạt→
tím
Kiểm soát lượng dư
Quản lý công nghệ
-pH
pH
pH5.0-9.5
dải 0.5 chia 10 bậc
20giây
50
Da cam→
Xanhlácây→
Xanh da trời
Kiếmsoát nướcthải,
Nghiêncứu sông
-TBL
pH(TBL)
pH1.6-3.4
dải 0.2 chia10 bậc
20giây
50
đỏ →vàng
Nghiêncứu môi trường
Kiếmsoát nướcthải
-BCG
pH(BCG)
pH3.6-6.2
dải 0.2 chia 14 bậc
20giây
50
đỏ →
Xanhlácây→
Xanh da trời
Nghiêncứu
mưa axit,nghiêcứu hồ
-BTB
pH(BTB)
pH5.8- ≥8.0
dải 0.2 chia12 bậc
20giây
50
đỏ →
Xanhlácây→
Xanh da trời
Kiểm soát nước uống,trại nuôi cá
-TBH
pH(TBH)
pH8.2-9.6
dải 0.2 chia 7 bậc
20giây
50
Vàng →
Xanhlácây→
Xanh da trời
Nghiêncứu môi trường
Kiếmsoát nướcthải
-PNL
Phenol
0.2, 0.5, 1, 2, 5, 10
1phút
40
Vàng →
Da cam
Kiếmsoát nướcthải,
Quản lý công nghệ
-PO4(C)

Photphat
(dải cao)
photphat-P
(dải cao)
2, 5, 10, 20, 50, 100

0.66,1.65, 3.3, 6.6,
16.5, 33
1phút

50
Trắng →
Xanh da trời
nhat→xanh
da trời
Quản lý công nghệ,hồ
nuôi cá
-PO4
Photphat
Photphat-P
0.2, 0.5, 1, 2, 5, 10
1phút
40
Trắng →
Xanh da trời
nhat→xanh
da trời
Nghiêncứu môi trường
Kiếmsoát nướcthải
-PO4(D)
Photphat
(dải thấp)
photphat-P
(dải thấp)
0.05, 0.1, 0.2,0.5,1,2

0.0165, 0.033,0.066,
0.165,0.33,0.66
5phút
40
tímnhạt→
tím
Nghiêncứu môi trường,
Nghiên cứu hồ
-S
Sunphit
(hydro
sunphit)
0.1, 0.2, 0.5, 1, 2, 5
15phút
40
Trắng →
Xanh da trời

Nghiêncứu môi trường,
Nghiêncứu
sự co dãn nhiệt
-SiO2
Silicat
2, 5, 10, 20, 50, 100
3.5phút
40
Trắng →
Xanh da trời
Quản lý sự sôi, quản lý công nghệ
-SiO2(D)
Silicat
(hàm lượng thấp)
0.5,1,2,5,10
6.5phút
40
Trắng →
Xanh da trời

Quản lý sự
sôi, quản lý công nghệ
-SO3(C)
Ion sunphit
(dải cao)
50,100, 200, 500,
1000, 2000
10giây
50
Vàng nhạt
→nâu
Quản lý công nghệ

Model
(WAK)
Mục đo
Dải thang bậc đo
(mg/l)
Thời gian phản ứng
Số lượng (ống/ hộp)
Thay đổi màu
Áp dụng
-TH
Tổng chất rắn
0, 10, 20, 50, 100,
200
30giây
40
Xanh da trời nhạt
→ tím đỏ
Kiểm soát nướcuống,
quản lý nước cấp
-Zn
kẽm
0.5, 1, 2, 5, 10
3phút
40
Vàng →
Da cam→đỏ
Kiếmsoát nướcthải,
Quản lý công nghệ
-ClO2
Clorindioxit
0.2, 0.4, 0.6, 1, 2, 5, 10
10giây
40
Trắng →
Hồng nhạt→
Hồng
Kiếmsoát
nướccấp,
bể bơi
-CN
Xianua tự do
0.02, 0.05, 0.1, 0.2,
0.5, 1, 2
5phút
40
Trắng →
tím nhat→
Hồng nhạt
Kiếmsoát nướcthải,
Tách chất
độc
-COD(H)
Yêu cầu về ôxy hóa học(~250)
0,30, 60,120, 200,
≥ 250
5phút
50
Tím →
Xanhlácây→
Nâu
Nghiêncứu môi trường
Kiếmsoát nướcthải
-COD
Yêu cầu về ôxy hóa học
0,5, 10, 20, 50, 100
5phút
50
đỏ →tím→
Xanhlácây→
Vàng
Nghiêncứu môi trường
Kiếmsoát nướcthải
-COD(D)
Yêu cầu về ôxy hóahọc
(dải thấp)
0, 2, 4, 6, ≥ 8
5phút
50
đỏ →tím→
Xanhlácây
Nghiêncứu môi trường
Kiếm soát nước uống
-Cr 6+
ôm 6+
0.05, 0.1, 0.2, 0.5, 1,2
1phút
50
Trắng →
Hồng →
tímđỏ
Nghiêncứu công nghệ
Kiếmsoát nướcthải
-Cr +T
Tổng crôm
0.5, 1, 2, 5, 10, 20
30giây
40
Trắng →
Hồng →
tímđỏ
Nghiêncứu công nghệ
Kiếmsoát nướcthải
-Cu
đồng
0.5, 1, 3, 5, 10
2phút
50
Trắng →
Vàng →
nâu
Quản lý nướcthải,
Quản lý công nghệ
-F
flo
0,0.4, 0.8, 1.5, 3,≥ 8
10phút
50
đỏ →
tím đỏ →
Xanh da trời
Quản lý nướcthải,
Quản lý công nghệ
-Fe
Sắt
0.2, 0.5, 1, 2, 5, 10
2phút
50
Trắng →
Da cam nhạt→
Da cam
Quản lý nước uống,
Quản lý công nghệ
-Fe(D)
Sắt (dải thấp)
0.05, 0.1, 0.3,
0.5, 1,2
2phút
50
Trắng →
đỏ nhạt→
da cam đỏ
Quản lý nước uống,
Quản lý công nghệ
-Fe2+
Sắt (hóa trị 2)
0.2, 0.5, 1, 2, 5, 10
30giây
50
Trắng →
Da cam nhạt→
Da cam
Kiểm soát nước sạch,
Quản lý công nghệ
-Fe2+(D)
Sắt (hóa trị 2)
(dảithấp)
0.1, 0.2, 0.5, 0.8,
1.2, 2.5
30giây
50
Trắng →
đỏ nhạt→
da cam đỏ
Quản lý nước uống,
Quản lý công nghệ
Model
(WAK)
Mục đo
DảI thang bậc đo
(mg/l)
Thời gian phản ứng
Số lượng
(ống/hộp)
Thay đổi màu
Áp dụng
-FOR
Formaldehit
0,  0.1, 0.2, 0.3,
0.5, 1,2
4phút
40
Vàng →
Xanhlácây→
Xanh da trời
Quản lý công nghệ
Quản lý nướcthải
-H2O2(C)
Hydropeoxid
3, 7, 13,  20,  35, 70,100, 130, 200, 400,700

20giây

50
Vàng nhạt
→ nâu
Quản lý công nghệ

-H2O2-b
Hydro-
peoxide
0.02, 0.1, 0.2, 0.5, 1,5
1phút
50
Trắng →
đỏ nhạt→
đỏ
Kiếmsoát
lượng dư,xét nghiệm thức ăn
-HYD
Hydro-
peoxide
0.05, 0.1, 0, 2,
0.5, 1,2
10phút
40
Trắng →
Vàng nhạt
→Vàng
Quản lý nước sôi,
Quản lý công nghệ
-Mg
Manhê
Manhê rắn
0, 1, 2, 5, 10, 20
0, 4.1, 8.2, 20.5,
41, 82
1phút

50
Vàng →
Da cam
Quản lýnước uống,
Quản lý nông nghiệp
-Mn
Mangan
0.5, 1, 2, 5, 10, 20
30giây
50
Trắng →
Hồng →
đỏ
Quản lýnước sạch,
Quản lý công nghệ

-NH4(C)
Amoni
(dải cao)
Amoni-N
(dải cao)
0,0.5, 1, 2,5,
10,≥ 20
0, 0.4, 0.8,1.6,4,8,≥16

15phút


50
Vàng →
Xanhlácây+ Xanh da trời
Quản lý môi trường,
Quản lý nước thải
-NH4
Amoni
Amoni-N
0.2,0.5,1,2,5,10
0.16,0.4,0.8,
1.6,4,8

5phút
50
Trắng →
Xanh da trời
Quản lý nước uống,
Quản lý công nghệ
-Ni
Niken
0.5,1,2,5,10
2phút
50
Trắng →
Hồng →
đỏ
Quản lý công nghệ
Quản lý nướcthải
-NO2(C)
Nitrit
(dải cao)
Nitrit- N
16, 33, 66, 160,
330,≥660
5, 10, 20, 50, 100,
≥200

5phút

50
Vàng →
nâu đỏ
Quản lý công nghệ
Quản lý nướcthải
Quản lýgiáo dục


Thứ Sáu, 22 tháng 6, 2012

Axit Flohydric HF TQ-55%-25kg Hóa chất khai khoáng

Axit Flohydric
HF
TQ-55%-25kg
Hóa chất khai khoáng
http://www.vietnamchemtech.com.vn/chitietSP.asp?id_pro=1452


Hàm lượng
55%
Độ nóng chảy
-35°C
Nhiệt độ bay hơi
105°C
Tỷ trọng
1.15g/ml at 25°C(lit.)



Tính chất: Axít flohiđric là một dung dịch của hydrogen fluoride (HF) trong nước. Cùng với hydrogen fluoride, hydrofluoric acid là một nguồn flo quý giá, là chất tiền thân của nhiều dược phẩm, polymer (ví dụ Teflon), và phần lớn các chất tổng hợp có chứa flo. Người ta biết đến axit này nhiều nhất là khả năng hòa tan kính của nó do axit này tác dụng với SiO2, thành phần chính của kính. Quá trình hòa tan có thể miêu tả như sau:
SiO2(s) + 4HF(aq) → SiF4(g) + 2H2O(l)
SiO2(s) + 6HF(aq) → H2[SiF6](aq) + 2H2O(l)
Bởi tính chất phản ứng mạnh với kính, axit flohidric thường được lưu chứa trong các bình nhựa polyethylene hoặc Teflon. Nó cũng đặc trưng bởi khả năng hòa tan nhiều kim loại và oxit của các á kim.
Sử dụng
Lọc dầu.
Trong một tiêu chuẩn nhà máy lọc dầu quá trình được gọi là ankyl hóa , isobutane Alkylated với trọng lượng phân tử thấp các alkene(chủ yếu là một hỗn hợp của propylen , butylen ) trong sự hiện diện của chất xúc tác acid mạnh có nguồn gốc từ acid HF. Chất xúc tác protonates các alkene (propylen, butylen) để sản xuất carbocations phản ứng , mà alkylate isobutane. Phản ứng này được thực hiện ở nhiệt độ nhẹ (0 và 30 ° C) trong một phản ứng hai giai đoạn.
Sản xuất hợp chất organofluorine
Việc sử dụng chủ yếu của axit HF là trong hóa organofluorine . Nhiều hợp chất organofluorine được chuẩn bị bằng cách sử dụng HF là nguồn flo, Teflon , fluoropolymers , fluorocarbons , và chất làm lạnh như freon . [3]
Sản xuất của florua
Hầu hết các hợp chất florua cao, khối lượng vô cơ được chuẩn bị từ acid HF. Trước tiên là Na 3 Alf 6, cryolite , và 3 Alf, nhôm trifluoride . Một hỗn hợp nóng chảy của các chất rắn đóng vai trò như một dung môi có nhiệt độ cao cho sản xuất nhôm kim loại . Với mối quan tâm về fluoride trong môi trường, công nghệ thay thế đang được tìm kiếm. Florua vô cơ khác được chuẩn bị từ acid HF bao gồm sodium fluoride và hexafluoride uranium . [3]
Chất ăn mòn và làm sạch
Khả năng của acid HF để hòa tan các oxit kim loại là cơ sở của một số ứng dụng. Nó loại bỏ các tạp chất oxit từ thép không gỉ , một quá trình được gọi là tẩy, và các tấm wafersilicon trong ngành công nghiệp chất bán dẫn . Về vấn đề này cũng được gọi là BHF, (khi đệm với Fluoride Amoni), và BOE (cho Oxide đệm Etch). Nó là một thành phần quan trọng của Wright Etch và HNA tương tự (HF + Nitric + Acetic Acid) etch. Theo cách tương tự, nó cũng được sử dụng để etch kính . Gel axit 5% đến 9% HF cũng thường được sử dụng để etch tất cả các phục hồi nha khoa gốm để cải thiện liên kết.  Đối với lý do tương tự, pha loãng axít flohiđric là một thành phần của hộ gia đình tẩy vết gỉ và xe rửa"sạch bánh xe" các hợp chất. HF axit tấn công thủy tinh bằng cách phản ứng với silicon dioxide để tạo thành các florua silicon khí hoặc hòa tan trong nước. Quá trình này giải thể tiến hành như sau:
SiO 2 + 4 HF → SIF 4 (g) + 2 H 2 O
SiO 2 + 6 HF → H 2 SIF 6 + 2 H 2 O
Bởi vì khả năng hòa tan oxit sắt cũng như silica-chất gây ô nhiễm, axit HF được sử dụng trước khi vận hành nồi hơi sản xuất hơi nước áp suất cao.
Ứng dụng phá đá
Bởi vì khả năng của mình để hòa tan các oxit, axit HF là hữu ích cho việc giải thể các mẫu đá (thường là bột) trước khi phân tích. Theo cách tương tự, axit này được sử dụng trong macerations axit để trích xuất các hóa thạch hữu cơ từ các loại đá silicat. Fossiliferous đá có thể được nhúng trực tiếp vào acid, hoặc một bộ phim cellulose nitrate có thể được áp dụng (giải thể trong acetate amilic), tuân thủ các thành phần hữu cơ và cho phép đá bị giải thể xung quanh nó. 
Pha loãng axít flohiđric (1-3% khối lượng) được sử dụng trong ngành công nghiệp dầu khí trong hỗn hợp với axit (HCl hoặc acid hữu cơ) để kích thích sản xuất của nước, dầu, và các giếng khí đốt đặc biệt, nơi đá sa thạch được tham gia
Acid HF cũng được sử dụng bởi một số nhà sưu tập các chai thủy tinh cổ để loại bỏ cái gọi là 'bệnh' từ thủy tinh, gây ra bởi axit (thường là trong đất chai được chôn cất tại) tấn công các nội dung soda của kính.

Thứ Ba, 19 tháng 6, 2012

Kali ferixyanua - K3Fe(CN)6


Kali ferixyanua
K3Fe(CN)6
TQ-CN-25kg
Hóa chất công nghiệp
http://www.vietnamchemtech.com.vn/chitietSP.asp?id_pro=1440

1-Tính chất

   K3Fe(CN)6 là những lăng trụ tà phương, màu đỏ thẫm, t.l riêng 1,845 (bột nhỏ có màu vàng). Tan trong nước, Dưới ánh sáng dung dịch nước phân huỷ dần thành K4Fe(CN)6.
   Trong môi trường kiềm K3Fe(CN)6 là chất oxy hoá mạnh, có thể biến Cr3+ thành CrO2-4 và Pb2+ thành PbO2 chẳng hạn.
Định danh (Identifiers)
LJ8225000
Chi tiết (Properties)
(Công thức phân tử) Molecular formula

C6N6FeK3
(Phân tử lượng) Molar mass
329.24 g/mol
(dạng sản phẩm) Appearance
deep red crystals
(tỷ trọng đống) Density
1.89 g/cm3, solid
(Nhiệt độ nóng chảy) Melting poin
300 °C, 573 K, 572 °F
(Nhiệt độ sôi) Boiling point
decomp.
(Độ tan trong nước) Solubility in water
33 g/100 mL ("cold water")
46.4 g/100mL (20°C)
77.5 g/100 mL ("hot water")[1]
(tan trong các dung môi)Solubility
slightly soluble in alcohol
soluble in
 acid
soluble in water

2-Ứng dụng:
-         Ứng dụng trong làm ảnh đen trắng
-         Tạo mầu xanh phổ
-         Được coi là tác nhân oxi hóa tách vàng, bạc
3-Đóng gói: bao 25kg
4-Xuất xứ: Trung quốc


Thứ Tư, 6 tháng 6, 2012

Videoclip về sản phẩm hóa chất khuôn nhựa của YAMAICHI


Công ty CP Hóa chất công nghệ mới Việt Nam được chỉ định đại lý phân phối sản phẩm bình xịt chất tẩy rửa dầu mỡ, chất chống gỉ, chất dỡ khuôn nhựa của hãng YAMAICHI-Nhật bản
Barrier Guard Part II: Bình xịt (420ml) chống gỉ trong thời gian dài (12 tháng)
Supple Mist : Bình xịt (420ml)chống gỉ trong thời gian dài (6 tháng)
EO Cleaner, EO Cleaner -- C: Chất tẩy rửa dầu mạnh (thùng 18L) Bình xịt EOCleaner (420ml).
NS 1001: Mỡ nâng cao hiệu quả hoạt động và không để lại dầu trên sản phẩm nhựa đúc 0,5kg).
Zclean S60,A1: hạt nhựa tẩy các vết bẩn trong khuôn nhựa bao 25kg
Hidepo: Bình xịt (420ml) tẩy vết bẩn gas trên sản phẩm nhựa
Sepaluck: Bình xịt (420ml) tách, dỡ khuôn
Spray Grease YC (420ml), Lubar BN (420ml) bình xịt mỡ bôi trơn các chi tiết khuôn nhựa. 
Tel: 04.38645883; Fax: 04.36646625; Email: Vietnamchemtech@gmail.com; www.Vietnamchemtech.com.vn ; www.Vietnamchemtech.vn

Phèn đơn - Nhôm sunphat - Al2(SO4)3.18H2O - TQ-CN-50kg - Hoá chất xử lý nước thải

Phèn đơn - Nhôm sunphat
Al2(SO4)3.18H2O
TQ-CN-50kg
Hoá chất xử lý nước thải
http://www.vietnamchemtech.com.vn/chitietSP.asp?id_pro=407


Tên IUPAC : Aluminium sulfate
Tên khác: Cake alum, Filter alum, Papermaker's alum, Alunogenite, aluminum salt (3:2)
CAS No.: 10043-01-3
Nhôm sulfate hoặc phèn đơn , là một hợp chất hóa học với công thức Al2(SO4)3 . Nhôm sulfat được sử dụng chủ yếu như là chất keo tụ trong quá trình xử lý nước uống, xử lý nước thải, và cũng có trong sản xuất giấy.
Sulfate nhôm đôi khi được gọi là một loại của phèn keo tụ nước . Phèn đơn là thường kết tinh dạng ngậm nước như AB(SO4)2 . 12H2O. Nhôm sulfate rất khó kết tinh ở dạng khan, thường khi sản xuất nó tạo thành một số lượng hydrat khác nhau , trong đó hexadecahydrate Al2(SO4)3.16H2O và octadecahydrate Al2(SO4)3.18H2O là phổ biến nhất. Heptadecahydrate, có công thức có thể được viết là [Al(H2O)6]2(SO4)3.5H2O, xuất hiện tự nhiên như khoáng sản alunogen 

BẢN CHẤT LƯỢNG
KIỂM TRA
CHUẨN
Al2O3 %
min 15.8
Sắt(Fe content%)
max 0.50
Hàm lượng không tan nước %
max 0.15
PH dung dịch 1% 
min 3.0
Kim loại nặng (as Pb) %
max 0.002
As %
max 0.0005


Sử dụng
Sulfate nhôm được sử dụng trong keo tụ các chất lơ lửng trong nước và là một cầm màu trong nhuộm và in ấn dệt may. Trong làm trong nước, phèn đơn làm các chất lơ lửng đông kết lại với nhau thành hạt lớn, làm giảm thời gian lắng cặn, quá trình này được gọi là quá trình keo tụ
Khi hòa tan trong một lượng lớn nước trung tính hoặc hơi-kiềm, nhôm sunfat tạo ra một kết tủa dạng gel hydroxit nhôm , Al(OH)3. Trong nhuộm và in vải, kết tủa dạng gel giúp thuốc nhuộm tuân thủ các sợi quần áo bằng cách vẽ các sắc tố không hòa tan.
Sulfate nhôm đôi khi được sử dụng để làm giảm độ pH của đất vườn, nó thủy phân để tạo thành kết tủa hydroxit nhôm và giải pháp axit sulfuric pha loãng . Một ví dụ về những gì thay đổi độ pH của đất có thể làm cho các nhà máy có thể nhìn thấy khi nhìn vào macrophylla tú cầu . Người làm vườn có thể thêm sulfate nhôm đất để giảm độ pH mà lần lượt sẽ dẫn đến những bông hoa tú cầu chuyển sang một màu khác nhau.
Nhôm sulfate là thành phần hoạt động của một số antiperspirants , tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2005 Thực phẩm và Cục Quản lý dược không còn công nhận nó như là giảm ướt.
Sulfate nhôm thường được tìm thấy trong bột nở , nơi có tranh cãi về việc sử dụng nó để quan tâm về sự an toàn của nhôm thêm vào chế độ ăn uống.
Trong công nghiệp xây dựng, nó được sử dụng như chất chống thấm và tăng tốc trong bê tông . Sử dụng khác là một chất tạo bọt trong bọt chữa cháy .
Nó cũng được dung để sản xuất bút chì , giảm đau từ đốt và cắn.
Nó cũng có thể là rất hiệu quả như một hấp phụ khuẩn, tách và vắt bùn
Đóng gói:. Đóng trong bao 25kg, 25MT/ 20’FCL
Xuất sứ: Trung quốc