Thứ Ba, 29 tháng 5, 2012

Than hoạt tính hấp phụ vàng

Than hoạt tính hấp phụ vàng
- Công thức : C
- Thành phần : Nhật-CN-30kg
- Loại sản phẩm : Hóa chất khai khoáng
 http://www.vietnamchemtech.com.vn/chitietSP.asp?id_pro=1440


Đặc tính chung          
            Than hoạt tính là loại vật liệu gồm chủ yếu là nguyên tố carbon ở dạng vô định hình, có tính năng, tác dụng rất đa dạng và đặc biệt, có kết cấu nhiều lổ  xốp, diện tích bề mặt cực kỳ lớn được tạo ra trong giai đoạn hoạt tính hóa các cấu trúc rỗng ở bên trong. Dưới kính hiển vi điện tử, một hạt than hoạt tính trông giống như tổ kiến; tổng diện tích bề mặt của 0,5 kg than hoạt tính (đơn vị khối lượng từ 1.000 – 2.500 m2/g) còn rộng hơn cả một sân bóng đá. Vì thế, khả năng hấp phụ của than hoạt tính rất mạnh và lưu giữ tốt đối với các chất khí, chất lỏng và các phân tử hữu cơ khác.
           Ngoài ra, với bản chất của độ cứng bên trong hạt tự nhiên, đảm bảo độ bền cơ học cao, hàm lượng tro thấp, chu kỳ tái sinh ít hao hụt, tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng.
           Than hoạt tính của công ty cổ phần hóa chất công nghệ mới Việt Nam phân phối phần lớn  từ than sọ dừa dạng hạt, theo phương pháp vật lý, hoạt hóa bằng hơi nước quá nhiệt từ 850oC đến 950 oC.
           Chất lượng sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình hoạt hóa bằng các thiết bị tự động và bán tự động đạt mức tiên tiến, hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
           Than hoạt tính sọ dừa được sử dụng chủ yếu để hấp phụ chất khí và chất lỏng trong các ngành công nghiệp: Dầu mỏ, hóa chất, Y dược, luyện vàng, chế biến thực phẩm, lọc nước, xử lý khí bị ô nhiễm…Có tác dụng tinh chế, phân ly, khử mùi vị lạ, thu hồi các kim loại quý, làm chất xúc tác, mặt nạ phòng độc, đầu lọc thuốc lá…
            Phạm vi sử dụng của sản phẩm rất đa dạng, là loại vật liệu không thể thiếu được đối với các ngành công nghiệp chế biến, xử lý độc hại và bảo vệ môi trường…
         1.1.2) Đối tượng khách hàng chính của sản phẩm:
            + Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm;
            + Công nghiệp chế biến thủy, hải sản;
            + Sản xuất mặt nạ phòng độc quân sự, …;
            + Khai thác khoáng sản, luyện vàng, luyện cán thép;
            + Công nghiệp sản xuất hóa chất, dầu khí, Y dược…;
            + Lọc nước uống, nước sinh hoạt, nước thải công nghiệp và dân dụng,...
         1.1.3) Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm:
                   
a) Chỉ tiêu vật lý:
                    Hình dạng         :     dạng hạt không định hình.
                    Màu sắc            :     màu đen đặc trưng của than.
                    Tỷ trọng ở 250C :     0,440 – 0,600 g/ml.
                    Tính tan trong nước hoặc trong dung môi khác  : không.
                    Độ ẩm  (Moisture)  :  5% tối đa.
                    Độ tro   (Ash)        :  3% tối đa.
                    Cường độ  (Hardness)  :  95% tối thiểu.
                    Độ pH         :   từ 9 – 11.
                    Điểm cháy   :   trên 4500C.
                    Cỡ hạt        :   0,075mm đến 4,75mm (4mesh – 200 mesh).
                     b) Chỉ tiêu hóa học:
Số
Tên chỉ tiêu
Lọc nước
Xử lý khí
Khử mùi
Luyện vàng
1
Iodine number (mg/g)
900 -1100
1.200
1.050
1.100
2
CTC adsorption (%)
40-60
65
55
60
3
Methylene Blue (Ml/g)
130 -180
200
160
170
4
Benzene (%)
22-33
35
30
33
                   (Phương pháp kiểm tra theo tiêu chuẩn JIS K của Nhật Bản và tiêu chuẩn ASTM của Mỹ)
          1.1.4) Tính độc đáo, ưu thế cạnh tranh vượt trội của sản phẩm:
      
          Công ty cổ phần hóa chất công nghệ mới Việt Nam là nhà phân phối than hoạt tính có quy mô lớn nhất của Việt Nam tính đến thời điểm hiện nay về sản phẩm than hoạt tính thu hồi vàng trong quá trình khai thác vàng từ quặng, sản phẩm đạt chất lượng cao với phương pháp kiểm tra theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản và tiêu chuẩn ASTM của Mỹ.
                 Hiện nay than hoạt tính được dùng chủ yếu để lọc nước và khử các chất hữu cơ hòa tan trong nước. Do có đặc tính hấp phụ cao nên Than hoạt tính được dùng trong xử lý nước với mục đích là:
                   + Khử các chất bẩn : được tính bằng gram chất bẩn hoặc gram COD được giữ lại trong 1kg Than hoạt tính.
                   + Làm sạch vết của các kim loại nặng hòa tan trong nước
                 + Làm sạch triệt để chất hữu cơ hòa tan, khử mùi và vị, đặc biệt nước thải công nghiệp chứa các phân tử hữu cơ độc hại hoặc các phân tử có độ bền vững bề mặt cao ngăn cản các quá trình xử lý sinh học.
                  + Nước đi qua Than hoạt tính phần lớn là các phân tử hữu cơ hòa tan được lưu giữ lại trên bề mặt. Ngoài ra trong quá trình lọc Than hoạt tính chứa và nuôi dưỡng các loại vi khuẩn có khả năng phân hủy các chất hữu cơ dính bám để tạo ra bề mặt tự do, cho phép giữ lại các phân tử hữu cơ mới.
                Than hoạt tính còn được dùng để khử mùi, khử các chất độc có trong không khí do ô nhiễm, chống nhiễm phóng xạ, diệt khuẩn, virut… làm sạch môi trường bệnh viện, trường học, văn phòng làm việc, phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nhà vệ sinh …
        1.1.5) Ngoài ra, than hoạt tính còn có các công dụng kỳ diệu khác như :
                 Bức xạ trường điện từ :  Than hoạt tính luôn được bao phủ bởi trường điện từ do tính hấp phụ cực mạnh của chính nó sản sinh. Các phân tử, các ion và các electron có trong không gian bao quanh (Do quá trình ion hóa) bị tính hấp phụ của Than hoạt tính bắt giữ làm cho các thành phần này đang chuyển động hỗn loạn bởi nhiệt lao nhanh vào khối Than hoạt tính hình thành nên dòng chuyển dời có hướng đặc biệt của các electron tự do – “ Các electron có thể di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác và gây ra nhiều hiện tượng điện” -> Tức là sinh ra dòng điện, có dòng điện là có từ trường, trường điện từ này càng gần khối Than hoạt tính càng đậm đặc.

                Bức xạ tia hồng ngoại : Khi có các dòng electron va chạm mạnh vào các phần tử Than hoạt tính (bị cọ xát) làm phát sinh nhiệt. Nhiệt này kích hoạt bức xạ tia hồng ngoại (Gọi là tia hồng ngoại gần – sản phẩm bức xạ của mọi vật chất quanh con người khi chịu tác động bởi nhiệt) Tia có bước sáng điển hình 0,05mm.

               Than hoạt tính dùng chữa bệnh, nâng cao sức khỏe :
                
Than hoạt tính trong y học được dùng chữa bệnh: tham gia vào một trong các thành phần của thuốc như Carbogast trị đau dạ dày và đường ruột, Carbotrim trị tiêu chảy do nhiễm khuẩn và ngộ độc thức ăn, trong khẩu trang phòng lây nhiễm bệnh, trong mặt nạ phòng chất độc hóa học …
                Than hoạt tính dùng trong khi tắm làm trắng mịn da, chống mệt mỏi, giảm cơn đau thần kinh và loại bỏ được chứng tê nhức toàn thân. Đó là do Than hoạt tính hấp phụ các chất bẩn có trong nước khi tắm còn bức xạ hồng ngoại. ia bức xạ này có thể xuyên qua da và các tổ chức dưới da cải thiện tuần hoàn máu , lưu thông khí huyết.
               Than hoạt tính của Vietnamchemtech được phân phối từ than sọ dừa dạng hạt, theo phương pháp vật lý, hoạt hóa bằng hơi nước quá nhiệt ở nhiệt độ cao từ 800oC đến 950oC.
Chất lượng sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình hoạt hóa bằng các thiết bị tự động và bán tự động đạt mức tiên tiến, hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
                Dưới tác động của hơi nước ở nhiệt độ cao, than hoạt tính từ sọ dừa có kết cấu nhiều lổ xốp, diện tích bề mặt cực kỳ lớn được tạo ra trong giai đoạn hoạt tính hóa các cấu trúc rỗng ở bên trong. Khả năng hấp phụ cao và lưu giữ tốt đối với các chất khí, chất lỏng và các phân tử hữu cơ khác. Với bản chất của độ cứng bên trong hạt tự nhiên, đảm bảo độ bền cơ học cao, hàm lượng tro thấp, chu kỳ tái sinh ít hao hụt, tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng.
                Than hoạt tính từ sọ dừa được sử dụng chủ yếu để hấp phụ chất khí và chất lỏng trong các  ngành công nghiệp: Dầu mỏ, hóa chất, Y dược, luyện vàng, chế biến thực phẩm, lọc nước, xử lý khí bị ô nhiễm. Có tác dụng tinh chế, phân ly, khử mùi vị lạ, thu hồi các kim loại quý, làm chất xúc tác, mặt nạ phòng độc, đầu lọc thuốc lá...
                Phạm vi sử dụng của sản phẩm này rất đa dạng, là loại vật liệu không thể thiếu được đối với các ngành công nghiệp chế biến, xử lý độc hại và bảo vệ môi trường…
2) Ký hiệu và phạm vi sử dụng:
         2.1) Than hoạt tính dạng hạt dùng cho xử lý nước:
              - Dùng cho lọc nước giải khát, nước khoáng, rượu bia, nước uống đóng chai: TBW1 (TRABACO Water 1);
              - Dùng cho lọc nước sinh hoạt, lọc nước ao hồ, nuội trồng thủy hải sản: TBW2 (TRABACO Water 2);
              - Dùng cho lọc nước thải công nghiệp, nước thải đô thị: TBW3 (TRABACO Water 3). 
         2.2) Than hoạt tính dạng hạt dùng cho các ngành công nghiệp (xử lý khí công nghiệp, lọc khí độc, khí bị ô nhiễm, thu hồi các dung môi hữu cơ, mặt nạ phòng độc): Norit (Hà lan)    
         2.3) Than hoạt tính dạng hạt dùng khử mùi trong các ngành công nghiệp (thực phẩm, hóa chất, chế biến lông vũ, chế biến thủy sản, thuốc lá, tủ lạnh): Norit (Hà lan) 
         2.4) Than hoạt tính dạng hạt dùng cho các ngành công nghiệp (lọc-luyện vàng, mạ điện, thu hồi kim loại quý: (PJAC)
3) Phân loại theo cỡ hạt:
          Đặc tính hấp phụ được xác định bởi cỡ hạt và phân bố cỡ hạt (từ 4,76mm đến 0,250mm) cỡ hạt nhỏ hơn sẽ làm tăng sự khuyếch tán hấp phụ vào lỗ. Mặt khác, than hoạt tính với diện tích bề mặt lớn, làm tăng áp lực hút các phân tử trong chất khí hoặc chất lỏng. Sự kết hợp giữa những lực hấp dẫn này và những phân tử trong môi trường ảnh hưởng đến sự hấp phụ của các phân tử trên bề mặt than hoạt tính.                  
Cỡ hạt tiêu chuẩn:
Size 4 - 8 mesh (2,38mm - 4,75mm)
Size 6 - 12 mesh (1,40mm - 3,35mm)
Size 8 - 20 mesh (0,85mm - 2,38mm)
Size 8 - 30 mesh (0,50mm - 2,38mm)
Size 10 - 32 mesh (0,50mm - 1,70mm)
Size 12 - 40 mesh (0,35mm - 1,41mm)
Size 24 - 48 mesh (0,30mm - 0,71mm)
Size 30 - 60 mesh (0,25mm - 0,50mm)
4) Nhãn hiệu thương mại:
5) Vận chuyển - Bảo quản :
            
Than hoạt tính sọ dừa thích hợp với mọi phương tiện vận chuyển thông thường.
            Than hoạt tính sọ dừa được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng khí, nhiệt độ môi trường bình thường.
           * Trong cùng phạm vi sử dụng, các loại sản phẩm có chất lượng tương đương có thể thay thế cho nhau tùy thuộc vào yêu cầu khách hàng.

Thứ Hai, 21 tháng 5, 2012

Vichemtestgold - thuốc thử nồng độ Vichemgold trong quá trình tách vàng khỏi quặng


VICHEMTESTGOLD

1. Dụng cụ và hóa chất
1. 1 tam giác 100ml
2. 2 pipet 10ml.
3. 1 pipet nhỏ giọt có núm cao su hút  
4. Chai Vichemtestgold 1  (500ml/bình)
5. Chai Vichemtestgold 2 (50ml/bình)

II. Phương pháp thử
1. Dùng pipet 10 ml để lấy chính xác 5 ml dung dịch chiết tách vàng bằng Vichemgold và cho nó vào bình nón
2. Lấy 5 giọt hóa chất Vichemtestgold 2( khoảng 1 ml) bằng pipet nhỏ giọt  và cho vào trong bình nón
3. Sử dụng một pipet 10 ml khác lấy Vichemtestgold 1 và thả nó từ từ vào bình nón ( lắc dung dịch trong bình nón để chuẩn độ và quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch)
4. Dừng quá trình chuẩn độ khi dung dịch chuyển sang màu xanh, sau đó đọc kết quả hóa chất thử nghiệm đã dùng trên pipep chuyển
5. Nếu kết quả dung dịch Vichemtestgold 1là 10 ml, nó chỉ ra rằng nồng độ của  Vichemgold trong dung dịch chiết tách vàng là 0,1%. Nếu kết quả dung dịch hóa chất tiêu thụ là 5 ml, nồng độ của Vichemgold trong dung dịch chiết tách vàng là 0,05%. Nếu kết quả dung dịch Vichemtestgold 1 là 1 ml thì nồng độ Vichemgold trong dung dịch chiết tách vàng là 0,01%. Phần còn lại có thể được thực hiện theo các bước tương tự.
Trong trường hợp mẫu Vichemgold không chuyển sang màu xanh khi tiến hành thí nghiệm dung dich Vichemtestgold 1là 10 ml, ta tiến hành cho thêm 10 ml Vichemtestgold 1vào bình nón và tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mẫu thử nghiệm chuyển sang màu xanh. Nồng độ của Vichemgold kiểm tra là phần nghìn, nhưng nếu dung dịch hóa chất thử nghiệm tiêu thụ là 18,2 ml nó chỉ ra rằng nồng độ của mẫu là 0,182%
III. Miêu tả khác
Sản phẩm này được làm từ các nguyên liệu so màu. Hãy bảo quản nó tránh ánh sáng mắt trời và nhiệt độ trong quá trình vận chuyển, lưu giữ và sử dụng. Hãy đặc biệt để ‎ đến các loại hóa chất bị vô hiệu hóa do bị ô nhiễm .


Đem lại hiệu quả cho quý khách

Thứ Sáu, 4 tháng 5, 2012

Oxi già - H2O2 - HQ-50%-30kg - Hóa chất ngành giấy

Oxi già
- Công thức : H2O2
- Thành phần : HQ-50%-30kg
- Loại sản phẩm : Hóa chất ngành giấy
http://www.vietnamchemtech.com.vn/chitietSP.asp?id_pro=339
Nước ôxy già (H2O2) là một chất lỏng trong suốt, nhớt hơn một chút so với nước, có các thuộc tính ôxi hóa mạnh và vì thế làchất tẩy trắng mạnh được sử dụng như là chất tẩy uế, cũng như làm chất ôxi hóa, và (đặc biệt ở nồng độ cao như HTP) làmtác nhân đẩy trong các tên lửa.

Sử dụng

Trong gia đình

Khi ở nồng độ rất thấp (dưới 5%) nó được sử dụng phổ biến để tẩy tóc người. Với nồng độ cao hơn nó có thể làm cháy da khi tiếp xúc. Ở nồng độ thấp (3%), nó được sử dụng trong y học để rửa vết thương và loại bỏ các mô chết. Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm (Mỹ) đã cho phép sử dụng nước ôxy già 3% ("Cấp thực phẩm", hay không có sự bổ sung các hóa chất ổn định) như là nước rửa miệng. Các dung dịch perôxít thương mại (chủ yếu là H2O2 mua từ các hiệu thuốc) là không thích hợp cho việc uống nó do chúng chứa các hóa chất bổ sung có tính độc hại.
Một số người làm vườn và những người trồng cây thủy sinh đã nói đến giá trị của hiđrô perôxít trong các dung dịch nước của họ. Họ cho rằng sự phân hủy tự nhiên của nó giải phóng ôxy cho cây trồng mà nó có thể làm tăng sự phát triển của rễ cũng như giúp xử lý các rễ đã thối rữa, là các tế bào chết do thiếu ôxy.
Perôxít thương mại, như các dung dịch 3% mua tại hiệu thuốc, có thể sử dụng để tẩy các vết máu khỏi quần áo và thảm.

Lưu trữ

Một lọ nước ôxy già trong tủ thuốc gia đình.
Do hiđrô perôxít phân hủy khi có ánh sáng nên nó cần phải bảo quản trong điều kiện mát và tránh chiếu nắng trực tiếp. Nó cũng cần được bảo quản trong chai lọ có dãn nhãn rõ ràng, xa tầm với của trẻ em do nếu uống nhầm một lượng lớn thì nó có thể sinh ra các vấn đề với hệ tiêu hóa như bỏng, tổn thương và nôn mửa.
Các dung dịch đậm đặc hơn, chẳng hạn 35% sẽ gây ra chết người khi uống mà không pha loãng.

Ứng dụng công nghiệp

Khoảng 50% sản lượng hiđrô perôxít của thế giới năm 1994 được sử dụng để tẩy trắng giấy và bột giấy. Các ứng dụng tẩy trắng khác ngày càng trở nên quan trọng hơn do hiđrô perôxít được coi là chất thay thế tốt hơn về mặt môi trường so với các chất tẩy gốc clo.
Các ứng dụng chủ yếu khác trong công nghiệp của nó còn bao gồm cả việc sản xuất natri percacbonat  natri perborat, được sử dụng như là các chất tẩy rửa nhẹ trong các loại bột giặt để giặt là (ủi). Nó còn được sử dụng trong sản xuất các hợp chấtperôxít hữu cơ nào đó như dibenzoyl perôxít, được sử dụng như là chất mồi gốc tự do trong các phản ứng trùng hợp và các phản ứng hóa học khác. Nó cũng được sử dụng để sản xuất các êpôxit chẳng hạn như prôpylen ôxít. Phản ứng với các axít cacboxylic tạo ra các "a xít per-" tương ứng ví dụ axít peraxêtic sử dụng công nghiệp được điều chế theo cách này từ axít axêtic. Tương tự, axít mêta-clorôperôxybenzôic (MCPBA), được sử dụng nhiều trong các phòng thí nghiệm, cũng được điều chế từ axít meta-clorôbenzôic.

Tác nhân đẩy

Sử dụng H2O2 như là tác nhân đẩy có một số ưu thế như sự phân hủy của nó tạo ra nước và ôxy. Nhiên liệu được bơm vào trong khoang phản ứng, ở đó thông thường các chất xúc tác kim loại (đặc biệt là bạc hay bạch kim) kích thích sự phân hủy, luồng hơi nước-ôxy được tạo ra hoặc là được sử dụng trực tiếp hoặc được trộn với nhiên liệu để đốt cháy. Khi là tác nhân đẩy đơn (không trộn với nhiên liệu) nó sinh ra xung lực riêng tối đa là (Isp) 161 s (1,6 kN&bulls/kg) làm cho nó là tác nhân đẩy hiệu suất thấp. Tên lửa đai lưng nổi tiếng của Bell sử dụng hiđrô perôxít làm tác nhân đẩy đơn. Khi phân hủy như là chất ôxi hóa để đốt nhiên liệu thì xung lực riêng của nó cao hơn, có thể đạt tới 350 s (3,5 kN&bulls/kg), phụ thuộc vào loại nhiên liệu. Perôxít đã được sử dụng rất thành công như là chất ôxi hóa cho tên lửa đẩy giá thành thấp của Anh, tên lửa Black Knight (Hiệp sĩ đen) cho các lần phóng vệ tinh của dự ánBlack Arrow (Mũi tên đen).
So sánh với hiđrazin, perôxít ít độc hại hơn nhưng nó cũng không mạnh bằng. Perôxít cung cấp Isp thấp hơn một chút so với ôxy lỏng, nhưng là một chất dễ bảo quản, không cần làm lạnh và đậm đặc hơn và nó có thể sử dụng để chạy các tuốc bin khí nhằm tạo ra áp suất cao. Nó cũng có thể sử dụng để làm mát tái sinh các động cơ tên lửa.
Trong những năm thập niên 1940- 1950, tuốc bin của Walter sử dụng hiđrô perôxít để chạy các tàu ngầm khi chúng lặn chúng là quá ồn và có yêu cầu bảo dưỡng cao hơn khi so với với hệ thống cung cấp năng lượng kiểu điêzen-điện chuyển đổi. Một số ngư lôi sử dụng hiđrô perôxít như là chất ôxi hóa hay tác nhân đẩy, nhưng việc sử dụng này đã bị hải quân nhiều nước dừng lại vì các lý do an toàn. Sự rò rỉ hiđrô perôxít đã bị coi là nguyên nhân gây ra chìm các tàu HMS Sidon 2  Kursk. Ví dụ, hải quân Nhật Bản phát hiện ra trong các lần thử nghiện ngư lôi là nồng độ cao của H2O2 trong các chỗ uốn vuông góc của các ống dẫn HTP có thể dẫn tới các vụ nổ của các tàu ngầm hay ngư lôi.
Trong khi ứng dụng của nó như là tác nhân đẩy đơn cho các động cơ lớn đã bị suy giảm thì các thiết bị đẩy nhỏ (để kiểm soát tư thế) sử dụng hiđrô perôxít vẫn còn được sử dụng trong một số vệ tinh và đem lại ích lợi cho tàu vũ trụ, làm cho nó dễ dàng hơn trong việc điều chỉnh và an toàn hơn trong khi nạp và chứa nhiên liệu trước khi hạ cánh (khi so sánh với tác nhân đẩy đơn hidrazin). Tuy nhiên hiđrazin là tác nhân đẩy đơn phổ biến hơn trong các tàu vũ trụ vì nó có xung lực riêng cao hơn và tỷ lệ phân hủy thấp hơn.

Sử dụng trong y tế

Nước ôxy già được sử dụng như là chất khử trùng và chất khử khuẩn trong nhiều năm. Trong khi việc sử dụng nó đã bị suy giảm trong những năm gần đây do sự phổ biến của các sản phẩm OTC có mùi vị dễ chịu hơn và có sẵn hơn thì nó vẫn được nhiều bệnh viện, bác sĩ và nha sĩ sử dụng trong việc vô trùng, làm sạch và xử lý mọi thứ từ sàn nhà đến các phẫu thuật chân răng.
Hiđrô perôxít 35% cấp thực phẩm được gọi là "nước ôxy già", với các giá trị y học hay trị liệu được coi như là liệu pháp hiđrô perôxít. Những người chủ trương sử dụng sản phẩm này cho rằng nó có thể hòa loãng và sử dụng trong "liệu pháp siêu ôxi hóa" để điều trị AIDS, ung thư và nhiều bệnh khác một số cũng kêu ca rằng thông tin về các sử dụng có lợi của perôxít bị cấm bởi cộng đồng khoa học.
Gần đây, các nhà thực hành y học khác cũng sử dụng các liều hiđrô perôxít tiêm tĩnh mạch trong nồng độ cực thấp (nhỏ hơn 1%) trong liệu pháp hiđrô perôxít - một hướng điều trị y học gây tranh cãi đối với ung thư. Tuy nhiên, theo Hiệp hội ung thư Mỹ, "đã không có các chứng cứ khoa học cho thấy hiđrô perôxít là an toàn, có hiệu quả hay có ích trong điều trị ung thư". Họ cũng khuyến cáo các bệnh nhân ung thư cần "duy trì việc chăm sóc của các bác sĩ chuyên khoa, là những người sử dụng các phương pháp điều trị đã được thử thách và các thử nghiệm điều trị đã được phê chuẩn của các điều trị mới có triển vọng".

Thứ Sáu, 27 tháng 4, 2012

Epoxy 128S Taiwan-Tech-220kg Adhesives, Sealants & Coatings Chemical

Epoxy 128S
Taiwan-Tech-220kg
Adhesives, Sealants & Coatings Chemical
http://en.vietnamchemtech.com.vn/chitietSP.asp?id_pro=489
Epoxy, also known as polyepoxide, is a thermosetting polymer formed from reaction of an epoxide "resin" with polyamine "hardener". Epoxy has a wide range of applications, including fiber-reinforced plastic materials and general purpose adhesives.

Applications

The applications for epoxy-based materials are extensive and include coatings, adhesives and composite materials such as those using carbon fiber and fiberglass reinforcements (although polyester, vinyl ester, and other thermosetting resins are also used for glass-reinforced plastic). The chemistry of epoxies and the range of commercially available variations allows cure polymers to be produced with a very broad range of properties. In general, epoxies are known for their excellent adhesion, chemical and heat resistance, good-to-excellent mechanical properties and very good electrical insulating properties. Many properties of epoxies can be modified (for example silver-filled epoxies with good electrical conductivity are available, although epoxies are typically electrically insulating). Variations offering high thermal insulation, or thermal conductivity combined with high electrical resistance for electronics applications, are available.[3]

Paints and coatings

Two part epoxy coatings were developed for heavy duty service on metal substrates and use less energy than heat-cured powder coatings. These systems use a 4:1 by volume mixing ratio, and dry quickly providing a tough, protective coating with excellent hardness. Their low volatility and water clean up makes them useful for factory cast iron, cast steel, cast aluminium applications and reduces exposure and flammability issues associated with solvent-borne coatings. They are usually used in industrial and automotive applications since they are more heat resistant than latex-based and alkyd-based paints. Epoxy paints tend to deteriorate, known as chalk out, due to UV exposure.
Polyester epoxies are used as powder coatings for washers, driers and other "white goods". Fusion Bonded Epoxy Powder Coatings (FBE) are extensively used for corrosion protection of steel pipes and fittings used in the oil and gas industry, potable water transmission pipelines (steel), concrete reinforcing rebar, et cetera. Epoxy coatings are also widely used asprimers to improve the adhesion of automotive and marine paints especially on metal surfaces where corrosion (rusting) resistance is important. Metal cans and containers are often coated with epoxy to prevent rusting, especially for foods like tomatoes that are acidic. Epoxy resins are also used for high performance and decorative flooring applications especiallyterrazzo flooring, chip flooring[4] and colored aggregate flooring.[5]

Adhesives

Special epoxy is strong enough to withstand the forces between a surfboardfin and the fin mount. This epoxy is waterproof and capable of curingunderwater. The blue-coloured epoxy on the left is still undergoing curing.
Epoxy adhesives are a major part of the class of adhesives called "structural adhesives" or "engineering adhesives" (that includespolyurethane, acrylic, cyanoacrylate, and other chemistries.) These high-performance adhesives are used in the construction of aircraft, automobiles, bicycles, boats, golf clubs, skis, snowboards, and other applications where high strength bonds are required. Epoxy adhesives can be developed to suit almost any application. They can be used as adhesives for wood, metal, glass, stone, and some plastics. They can be made flexible or rigid, transparent or opaque/colored, fast setting or slow setting. Epoxy adhesives are better in heat and chemical resistance than other common adhesives. In general, epoxy adhesives cured with heat will be more heat- and chemical-resistant than those cured at room temperature. The strength of epoxy adhesives is degraded at temperatures above 350 °F (177 °C).[6]
Some epoxies are cured by exposure to ultraviolet light. Such epoxies are commonly used in optics, fiber optics, and optoelectronics.

Industrial tooling and composites

Epoxy systems are used in industrial tooling applications to produce molds, master models, laminates, castings, fixtures, and other industrial production aids. This "plastic tooling" replaces metal, wood and other traditional materials, and generally improves the efficiency and either lowers the overall cost or shortens the lead-time for many industrial processes. Epoxies are also used in producing fiber-reinforced or composite parts. They are more expensive than polyester resins and vinyl ester resins, but usually produce stronger and more temperature-resistant composite parts.

Electrical systems and electronics

The interior of a pocket calculator. The dark lump of epoxy in the center covers the processor chip
Epoxy resin formulations are important in the electronics industry, and are employed in motors, generators, transformers, switchgear, bushings, and insulators. Epoxy resins are excellent electrical insulators and protect electrical components from short circuiting, dust and moisture. In the electronics industry epoxy resins are the primary resin used in overmolding integrated circuits, transistors and hybrid circuits, and making printed circuit boards. The largest volume type of circuit board—an "FR-4 board"—is a sandwich of layers of glass cloth bonded into a composite by an epoxy resin. Epoxy resins are used to bond copper foil to circuit board substrates, and are a component of the solder mask on many circuit boards.
Flexible epoxy resins are used for potting transformers and inductors. By using vacuum impregnation on uncured epoxy, winding-to-winding, winding-to-core, and winding-to-insulator air voids are eliminated. The cured epoxy is an electrical insulator and a much better conductor of heat than air. Transformer and inductor hot spots are greatly reduced, giving the component a stable and longer life than unpotted product.
Epoxy resins are applied using the technology of resin dispensing.

Consumer and marine applications

Epoxies are sold in hardware stores, typically as a pack containing separate resin and hardener, which must be mixed immediately before use. They are also sold in boat shops as repair resins for marine applications. Epoxies typically are not used in the outer layer of a boat because they deteriorate by exposure to UV light. They are often used during boat repair and assembly, and then over-coated with conventional or two-part polyurethane paint or marine-varnishes that provide UV protection.
There are two main areas of marine use. Because of the better mechanical properties relative to the more common polyester resins, epoxies are used for commercial manufacture of components where a high strength/weight ratio is required. The second area is that their strength, gap filling properties and excellent adhesion to many materials including timber have created a boom in amateur building projects including aircraft and boats.
Normal gelcoat formulated for use with polyester resins and vinylester resins does not adhere to epoxy surfaces, though epoxy adheres very well if applied to polyester resin surfaces. "Flocoat" that is normally used to coat the interior of polyester fibreglass yachts is also compatible with epoxies.
Epoxy materials tend to harden somewhat more gradually, while polyester materials tend to harden quickly, particularly if a lot of catalyst is used. The chemical reactions in both cases are exothermic. Large quantities of mix will generate their own heat and greatly speed the reaction, so it is usual to mix small amounts which can be used quickly.
While it is common to associate polyester resins and epoxy resins, their properties are sufficiently different that they are properly treated as distinct materials. Polyester resins are typically low strength unless used with a reinforcing material like glass fibre, are relatively brittle unless reinforced, and have low adhesion. Epoxies, by contrast, are inherently strong, somewhat flexible and have excellent adhesion. However, polyester resins are much cheaper.
Epoxy resins typically require a precise mix of two components which form a third chemical. Depending on the properties required, the ratio may be anything from 1:1 or over 10:1, but in every case they must be mixed exactly. The final product is then a precise thermo-setting plastic. Until they are mixed the two elements are relatively inert, although the hardeners tend to be more chemically active and should be protected from the atmosphere and moisture. The rate of the reaction can be changed by using different hardeners, which may change the nature of the final product, or by controlling the temperature.
By contrast, polyester resins are usually made available in a promoted form, such that the progress of previously-mixed resins from liquid to solid is already underway, albeit very slowly. The only variable available to the user is to change the rate of this process using a catalyst, often Methyl-Ethyl-Ketone-Peroxide (MEKP), which is very toxic. The presence of the catalyst in the final product actually detracts from the desirable properties, so that small amounts of catalyst are preferable, so long as the hardening proceeds at an acceptable pace. The rate of cure of polyesters can therefore be controlled by the amount and type of catalyst as well as by the temperature.
As adhesives, epoxies bond in three ways: a) Mechanically, because the bonding surfaces are roughened b) By proximity, because the cured resins are physically so close to the bonding surfaces that they are hard to separate c) Ionically, because the epoxy resins form ionic bonds at an atomic level with the bonding surfaces. This last is substantially the strongest of the three. By contrast, polyester resins can only bond using the first two of these, which greatly reduces their utility as adhesives and in marine repair.

Aerospace applications

In the aerospace industry, epoxy is used as a structural matrix material which is then reinforced by fiber. Typical fiber reinforcements include glass, carbon, Kevlar, and boron. Epoxies are also used as a structural glue. Materials like wood, and others that are low-tech are glued with epoxy resin.

Biology

Water-soluble epoxies such as Durcupan [7] [8] are commonly used for embedding electron microscope samples in plastic so they may be sectioned (sliced thin) with a microtome and then imaged. [9]

Art

Epoxy resin, mixed with pigment, may be used as a painting medium, by pouring layers on top of each other to form a complete picture.[10]