Thứ Hai, 28 tháng 9, 2026

 

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI



1. Hệ thống nước và ô nhiễm môi trường

Nước là tài sản chung và là môi trường duy nhất diễn ra các quá trình sống. Tài liệu nhấn mạnh các tính chất lý-hóa đặc biệt của nước giúp ổn định khí hậu và bảo vệ sự sống:

  • Tính chất vật lý đặc trưng: Nước có khối lượng riêng lớn nhất ở 4°C, nhiệt dung riêng cao (4184 J/kg.°C) và nhiệt bay hơi lớn nhất so với các chất lỏng khác.
  • Vòng tuần hoàn nước: Bao gồm vòng tuần hoàn tự nhiên và vòng tuần hoàn nhân tạo do con người can thiệp (khai thác, sử dụng, thu gom và xử lý trước khi thải trở lại nguồn tiếp nhận).
  • Thực trạng tại Việt Nam: Việt Nam có tài nguyên nước dồi dào với khoảng 2500 con sông dài trên 10km, tổng lượng dòng chảy hàng năm khoảng 900 km³. Tuy nhiên, lượng nước khai thác mới chỉ đạt khoảng 500 m3/người/năm so với tiềm năng 17.000m3/người/năm.

2. Phân loại và nguồn gốc nước thải

Nước thải được định nghĩa là chất lỏng bị thay đổi tính chất sau quá trình sử dụng. Việc phân loại dựa trên nguồn gốc là cơ sở để lựa chọn công nghệ xử lý:

Loại nước thải
Đặc điểm chính
Nước thải sinh hoạt
Từ khu dân cư, thương mại, trường học. Chứa nhiều tạp chất (52% hữu cơ, 48% vô cơ) và vi sinh vật gây bệnh.
Nước thải công nghiệp
Từ các nhà máy sản xuất. Thành phần rất đa dạng, có thể chứa độc chất tùy theo ngành nghề.
Nước thải đô thị
Hỗn hợp của nước thải sinh hoạt, công nghiệp và nước mưa chảy tràn trong hệ thống cống thoát.
Nước thấm qua
Nước mưa thấm vào hệ thống cống qua các khớp nối hoặc ống lỗi.

Nguồn gây ô nhiễm

  • Nguồn xác định (Point source): Có thể định lượng và kiểm soát trực tiếp trước khi thải (ví dụ: miệng cống nhà máy).
  • Nguồn không xác định (Non-point source): Khó quản lý, bao gồm nước chảy tràn từ đất nông nghiệp (chứa phân bón, thuốc trừ sâu), khu chăn nuôi và xói mòn đất.

3. Các thông số chất lượng nước thải quan trọng

Việc nắm vững các thông số này là điều kiện tiên quyết để thiết kế hệ thống xử lý hiệu quả.

3.1. Hàm lượng oxy và nhu cầu oxy

  • Oxy hòa tan (DO): Chỉ tiêu quan trọng nhất cho sự sống của thủy sinh vật. Nồng độ DO bão hòa thường nằm trong khoảng 8 - 15 mg/l ở nhiệt độ bình thường.
  • Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): Lượng oxy vi sinh vật sử dụng để oxy hóa các chất hữu cơ. Chỉ số BOD5 (đo sau 5 ngày ở 20°C) là tiêu chuẩn phổ biến nhất.
  • Nhu cầu oxy hóa học (COD): Lượng oxy cần thiết để oxy hóa hóa học các chất hữu cơ bằng tác nhân oxy hóa mạnh (K2Cr2O7). Ưu điểm của COD là thời gian phân tích nhanh (~3 giờ).
  • Mối quan hệ: Luôn có tỷ lệ ThOD > COD > BODcuối > BOD5.

3.2. Chất rắn và chất dinh dưỡng

  • Chất rắn (TS): Bao gồm chất rắn lơ lửng (SS), chất rắn hòa tan (TDS), chất rắn có thể lắng và chất rắn keo.
  • Nitơ (N) và Photpho (P): Là các chất dinh dưỡng thúc đẩy sự phát triển của tảo. Nếu dư thừa sẽ gây ra hiện tượng phì dưỡng (eutrophication).
    • Nitrat (NO3-) trong nước uống vượt quá 45 mg/l có thể gây bệnh xanh xao ở trẻ em (methemoglobinemia).
  • Sunfat (SO42-): Trong điều kiện kỵ khí, sunfat bị khử tạo thành khí H2S có mùi hôi và gây ăn mòn đường ống.

3.3. Vi sinh vật chỉ thị

  • Chất lượng vi sinh thường được đánh giá qua nhóm Coliform (điển hình là E. coli). Chỉ số này cho biết mức độ ô nhiễm phân của nguồn nước. Tiêu chuẩn nước uống thường yêu cầu không quá 1 Coliform/100 ml.

4. Tác động đến nguồn tiếp nhận

Nguồn nước có khả năng tự làm sạch nhưng nếu tải lượng ô nhiễm vượt quá khả năng đồng hóa, chất lượng nước sẽ suy thoái nghiêm trọng.

4.1. Ô nhiễm sông

Quá trình tự làm sạch của sông phụ thuộc vào lưu tốc dòng chảy và khả năng khuếch tán oxy từ không khí.

  • Đường cong sụt giảm oxy (Streeter-Phelps): Mô tả sự cân bằng giữa tốc độ tiêu thụ oxy (do phân hủy hữu cơ) và tốc độ tái cấp oxy từ khí quyển. Điểm thấp nhất trên đường cong gọi là điểm tới hạn, nơi chất lượng nước xấu nhất.

4.2. Ô nhiễm hồ và hiện tượng phì dưỡng

Hồ nhạy cảm với ô nhiễm hơn sông do thời gian lưu nước dài.

  • Quá trình phì dưỡng: Tích tụ bùn lắng và chất dinh dưỡng khiến tảo nở hoa, làm giảm DO ở tầng sâu, giết chết cá và dần biến hồ thành đầm lầy rồi đất khô.
  • Yếu tố hạn chế: Thông thường, Photpho là yếu tố hạn chế sự phát triển của tảo trong hồ, do đó kiểm soát P là biện pháp tiên quyết.

5. Quản lý chất lượng nước và tiêu chuẩn

Hệ thống quản lý chất lượng nước dựa trên ba loại tiêu chuẩn chính:

  1. Tiêu chuẩn nước cho các mục đích sử dụng khác nhau: Nước uống, nước sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp.
  2. Tiêu chuẩn dòng thải (Effluent Standard): Áp dụng tại miệng thải của các cơ sở sản xuất.
  3. Tiêu chuẩn dòng sông (Stream Standard): Áp dụng cho nguồn tiếp nhận để bảo vệ hệ sinh thái chung.

Các tiêu chuẩn điển hình tại Việt Nam (giai đoạn 1995-2002):

  • TCVN 5942 - 1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.
  • TCVN 5945 - 1995: Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp.
    • Cột A: Áp dụng khi thải vào nguồn nước dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt.
    • Cột B: Áp dụng khi thải vào nguồn nước dùng cho các mục đích khác.

Bảng: Giá trị giới hạn một số thông số nước thải công nghiệp (TCVN 5945-1995)

Thông số
Đơn vị
Mức A
Mức B
Nhiệt độ
°C
40
40
pH
-
6 - 9
5,5 - 9
$BOD_5$ (20°C)
mg/l
20
50
COD
mg/l
50
100
Chất rắn lơ lửng
mg/l
50
100
Tổng Nitơ
mg/l
30
60
Tổng Photpho
mg/l
4
6

Tài liệu kết luận rằng việc hiểu rõ bản chất của từng loại nước thải và các tương tác trong môi trường nước là cơ sở khoa học để thiết kế các quy trình xử lý hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Tất cả các phương pháp và quá trình xử lý nước thải đều dựa trên cơ sở các quá trình vật lý (cơ học), hóa lý, hóa học và sinh học. Các phương pháp cơ bản bao gồm:
Phương pháp cơ học (Vật lý)
  • Mục đích: Tách các tạp chất không tan ở dạng rắn, lơ lửng hoặc dạng hạt ra khỏi nước thải dưới tác dụng của lực cơ học, trọng lực hoặc lực ly tâm.
  • Các quá trình tiêu biểu:
    • Lọc qua song chắn hoặc lưới chắn: Khử các tạp chất thô, rác có kích thước lớn để bảo vệ bơm và đường ống.
    • Lắng trọng lực: Sử dụng bể lắng cát để tách cặn vô cơ (0,2–2 mm) và bể lắng cấp I/cấp II để tách chất rắn lơ lửng và bùn sinh học.
    • Tách bằng lực ly tâm: Sử dụng xyclon thủy lực hoặc máy ly tâm.
    • Tách tạp chất nổi: Bể tách dầu mỡ dùng cho nước thải chứa dầu, mỡ nhẹ hơn nước.
    • Điều hòa lưu lượng: Ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải.
Phương pháp hóa lý
  • Mục đích: Tách các hạt cặn lơ lửng kích thước rất nhỏ (dạng keo) hoặc các chất bẩn hòa tan mà phương pháp lắng thông thường không thể tách được.
  • Các quá trình tiêu biểu:
    • Đông tụ và keo tụ: Cho thêm chất đông tụ (muối nhôm, muối sắt) và chất trợ đông tụ để trung hòa điện tính hạt keo và kết cụm chúng thành các bông cặn lớn dễ lắng.
    • Tuyển nổi: Sục các bọt khí nhỏ vào nước thải để kéo các hạt rắn hoặc giọt chất lỏng lơ lửng nổi lên bề mặt.
    • Hấp phụ: Dùng than hoạt tính hoặc các chất hấp phụ khác để loại bỏ chất hữu cơ hòa tan khó phân hủy sinh học hoặc chất độc hại.
    • Trao đổi ion: Dùng các hạt ionit để tách ion kim loại nặng, muối khoáng, asen, photpho.
    • Tách bằng màng: Gồm thẩm thấu ngược (RO), siêu lọc (UF), điện thẩm tách.
    • Phương pháp điện hóa: Oxy hóa cực anot, khử catot, đông tụ điện hoặc tuyển nổi điện.
Phương pháp hóa học
  • Mục đích: Sử dụng các tác nhân hóa học để chuyển hóa chất độc hại thành chất ít độc hơn hoặc biến chất hòa tan thành dạng kết tủa/khí để loại bỏ.
  • Các quá trình tiêu biểu:
    • Trung hòa: Trộn lẫn nước thải axit và kiềm, bổ sung hóa chất (vôi, NaOH, H₂SO₄...) hoặc dùng khí axit (CO₂) để đưa pH nước thải về khoảng trung tính (6,5–8,5).
    • Oxy hóa và khử: Sử dụng clo, ozon, H₂O₂ hoặc KMnO₄ để khử xyanua, phenol, H₂S, xunfit và các hợp chất độc hại.
Phương pháp sinh học
  • Mục đích: Sử dụng hoạt động sống của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và keo (đo bằng chỉ tiêu BOD, COD) trong nước thải.
  • Các nhóm chính:
    • Phương pháp hiếu khí: Cần cấp oxy liên tục cho vi sinh vật hiếu khí. Bao gồm bể bùn hoạt tính (Aeroten), bể lọc sinh học, đĩa sinh học tiếp xúc (RBC), hồ thông khí.
    • Phương pháp yếm khí: Sử dụng vi sinh vật yếm khí trong điều kiện không có oxy (bể tiêu hóa bùn, bể lọc yếm khí).

Phân nhóm theo cấp độ xử lý
Trong thực tế công nghệ, các phương pháp trên được phối hợp theo từng công đoạn:
  • Xử lý cấp I (Sơ bộ & Cấp I): Khử rác, cát, dầu mỡ, cặn lắng sơ cấp.
  • Xử lý cấp II: Sử dụng quá trình sinh học (hoặc hóa học) để loại bỏ phần lớn chất hữu cơ hòa tan (BOD).
  • Xử lý cấp III (Làm sạch nâng cao): Sử dụng lọc màng, hấp phụ, trao đổi ion, khử trùng (clo/ozon) để khử triệt để chất dinh dưỡng (N, P), vi trùng và chất màu

    Link download full tài liệu tiếng Việt: https://drive.google.com/file/d/1XqvDleF0ULcihPH5eCL6DtshtLHBuKj3/view?usp=sharing

Thứ Bảy, 26 tháng 9, 2026

 

Cục Hải quan làm sạch dữ liệu doanh nghiệp trên hệ thống đăng ký và quản lý người sử dụng từ ngày 25/9/2026

Cục Hải quan vừa ban hành Công văn số 21692/CHQ-CNTT ngày 15/9/2026 của Cục Hải quan gửi các Chi cục Hải quan khu vực về việc triển khai Kế hoạch rà soát, cập nhật và làm sạch dữ liệu doanh nghiệp trên Hệ thống Đăng ký và quản lý người sử dụng. Sự kiện này đánh dấu bước tiến quan trọng trong công tác chuẩn hóa dữ liệu người khai hải quan, bảo đảm an toàn thông tin và tối ưu hóa vận hành hệ thống công nghệ thông tin ngành Hải quan.

Mục đích và lộ trình triển khai

Nhằm bảo đảm việc triển khai Hệ thống Đăng ký và quản lý người sử dụng (thuộc gói thầu HD2600118640_2605251132) diễn ra thống nhất, đồng bộ và đạt hiệu quả cao, Cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực khẩn trương thông báo rộng rãi đến cộng đồng doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý về lộ trình làm sạch dữ liệu.

  • Thời gian áp dụng: Kể từ ngày 25/9/2026, toàn bộ doanh nghiệp đã đăng ký tài khoản trên Hệ thống Đăng ký người sử dụng VNACCS có trách nhiệm truy cập vào hệ thống mới để thực hiện rà soát, cập nhật và chuẩn hóa thông tin.
  • Địa chỉ truy cập chính thức: https://dksd.customs.gov.vn/client/external.
  • Trách nhiệm của Chi cục Hải quan: Chủ động phổ biến quy định, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện rà soát dữ liệu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Infographic minh hoạ do AI tạo

Các phân hệ chức năng cốt lõi trên Hệ thống mới

Hệ thống Đăng ký và quản lý người sử dụng cung cấp 03 phân hệ chức năng chính dành cho người khai hải quan và cán bộ quản trị:

  • Phân hệ CW_NKHQ_QLTKQT (Quản lý tài khoản quản trị đối với người sử dụng): Cho phép tài khoản quản trị của doanh nghiệp cập nhật thông tin đăng ký tài khoản; xác thực thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về Dân cư; xác thực email qua mã OTP; đăng ký, cập nhật thông tin chữ ký số (CKS) và gửi yêu cầu cập nhật lên cơ quan Hải quan.
  • Phân hệ CW_NKHQ_QL (Quản lý thông tin với người sử dụng): Dành cho tài khoản người sử dụng/người khai hải quan thực hiện cập nhật thông tin cá nhân, xác thực thông tin với CSDLQG về Dân cư, xác thực email, cập nhật chữ ký số và gửi yêu cầu phê duyệt.
  • Phân hệ CW_NKHQ_TC (Tra cứu thông tin đăng ký người sử dụng): Cho phép cán bộ hải quan tìm kiếm, tra cứu hồ sơ, thực hiện Phê duyệt hoặc Từ chối thông tin cập nhật tài khoản người khai hải quan.

Hướng dẫn chi tiết quy trình làm sạch dữ liệu dành cho Doanh nghiệp

Quy trình rà soát và làm sạch dữ liệu đăng ký tài khoản được thực hiện qua 06 bước cụ thể:

Bước 1: Đăng nhập hệ thống

  • Truy cập địa chỉ https://dksd.customs.gov.vn/client/external và chọn Đăng nhập.
  • Thông tin tài khoản: Tên đăng nhập và Mật khẩu được đồng bộ trực tiếp từ Hệ thống đăng ký người sử dụng VNACCS hiện tại.
  • Lưu ý: Người dùng có thể lựa chọn đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử (VNeID).
Hình: Màn hình đăng nhập Hệ thống. Nguồn: Cục Hải quan

Bước 2: Chọn chức năng quản lý tài khoản

  • Truy cập vào chức năng CW_NKHQ_QLTKQT (đối với tài khoản quản trị) hoặc CW_NKHQ_QL (đối với tài khoản người khai).
  • Tại màn hình thông tin chi tiết tài khoản (trạng thái Kích hoạt), nhấn chọn Sửa thông tin hoặc Cập nhật để bắt đầu chỉnh sửa.

Bước 3: Rà soát và xác thực thông tin

  • Kiểm tra các trường thông tin: Mã số thuế, Tên doanh nghiệp, Mã chương, Địa chỉ, Số định danh doanh nghiệp, Số định danh người đại diện, Họ tên và Ngày sinh.
  • Nhấn Xác thực thông tin: Nhập mã Captcha để hệ thống xác thực thông tin với CSDLQG về Dân cư.
  • Đối với Đại lý Hải quan: Hệ thống tự động đối chiếu Mã số thuế với Danh mục Đại lý Hải quan. Nếu không tồn tại, hệ thống sẽ báo lỗi: "Mã số thuế [MST] không phải [Đại lý Hải quan], không thể lấy thông tin".

Bước 4: Xác thực địa chỉ Email qua mã OTP

  • Kiểm tra/cập nhật địa chỉ Email liên hệ, chọn Xác thực email.
  • Nhập mã Captcha. Hệ thống sẽ tự động gửi Mã xác nhận (OTP) gồm 6 chữ số về Email đã đăng ký (mã có hiệu lực trong 10 phút).
  • Kiểm tra hòm thư, nhập mã OTP vào hệ thống để hoàn tất xác thực.

Bước 5: Cập nhật và tích hợp Chữ ký số (CKS) Hệ thống hỗ trợ 03 loại hình Chữ ký số:

  1. USB Ký số (USB Token): Kết nối thiết bị vào máy tính, bật phần mềm quản lý, chọn Tích hợp CKS > chọn chứng thư số > nhấn Lưu.
  2. SIM Ký số: Chọn nhà cung cấp, nhập số điện thoại, chọn Tích hợp CKS và chứng thư số tương ứng.
  3. SmartCA (Chữ ký số từ xa): Chọn nhà cung cấp giải pháp, nhập tên đăng nhập/mã định danh, chọn Tích hợp CKS để lấy thông tin chứng thư số.

Bước 6: Ký số xác nhận và gửi yêu cầu

  • Nhấn nút Gửi cập nhật. Chọn chứng thư số hợp lệ và thực hiện Ký số.
  • Khi thành công, hệ thống thông báo: "Gửi yêu cầu cập nhật tài khoản thành công. Vui lòng chờ phê duyệt sử dụng tài khoản". Bản ghi chuyển sang trạng thái: Sửa > Chờ phê duyệt > Quản trị.

Quy trình xử lý và phê duyệt của cơ quan Hải quan

Cán bộ quản trị sử dụng phân hệ CW_NKHQ_TC để rà soát, phê duyệt:

  • Tìm kiếm hồ sơ: Lọc theo Mã số thuế, Số định danh cá nhân, Họ tên hoặc trạng thái Sửa > Chờ phê duyệt > Quản trị.
  • Phê duyệt hồ sơ: Kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, chọn Phê duyệt và xác nhận. Hồ sơ chuyển trạng thái Sửa > Chờ phê duyệt > Hải quan để đưa vào vận hành chính thức.
  • Từ chối hồ sơ: Chọn Từ chối, ký số xác nhận lý do. Hệ thống lưu trạng thái Sửa > Từ chối (Thủ công) và tự động gửi email thông báo chi tiết đến doanh nghiệp.

Đầu mối hỗ trợ vướng mắc

Cục Hải quan đề nghị cộng đồng doanh nghiệp nghiêm túc phối hợp, chủ động hoàn thành việc làm sạch dữ liệu đúng lộ trình, bảo đảm hoạt động thông quan hàng hóa diễn ra thông suốt, an toàn. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc về kỹ thuật hoặc nghiệp vụ, doanh nghiệp vui lòng liên hệ Ban Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan qua các kênh sau đây:

  • Tổng đài Hotline hỗ trợ: 19009299 (Bấm nhánh 2)
  • Thư điện tử tiếp nhận: bophanhotro@customs.gov.vn
    Download file văn bản đính kèm: 
    1- VB1434: https://drive.google.com/file/d/1kppLE_-YuDyHX_X-dwkF9rvPWV8zeS7d/view?usp=sharing
    2- QĐ ban hành định dạng thông điệp chứng từ XK,NK_21082026: https://docs.google.com/document/d/1WDARcRykj9SayCBbUbDYnywgT_vV2aZm/edit?usp=sharing&ouid=116255397666657624757&rtpof=true&sd=true
    3- Quy định ban hành kèm QĐ: https://docs.google.com/document/d/1z96vXIszFLcUqP15zgXS4-5HOT3SSyyY/edit?usp=sharing&ouid=116255397666657624757&rtpof=true&sd=true

Thứ Sáu, 25 tháng 9, 2026

 

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, ĐỊNH DANH VÀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT (THÔNG TƯ 154/2026/TT-BCA)



Thông tư số 154/2026/TT-BCA được Bộ trưởng Bộ Công an ban hành ngày 04 tháng 9 năm 2026, thiết lập khung pháp lý toàn diện về việc quản lý, định danh và truy xuất nguồn gốc đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thông qua Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi tắt là Hệ thống) tích hợp trên Nền tảng định danh và xác thực điện tử.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan Công an các cấp, đơn vị vận hành Hệ thống, cùng toàn bộ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tại Việt Nam.
Các điểm cốt lõi then chốt:
  • Cơ chế quản lý vận hành: Thực hiện theo nguyên tắc tự khai báo, tự chịu trách nhiệm. Hệ thống vận hành tự động đối soát dữ liệu liên thông với các Cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và CSDL chuyên ngành, không phát sinh thủ tục hành chính mới, không tổ chức tiếp nhận, thẩm định hay xét duyệt hồ sơ thủ tục hành chính.
  • Định danh và Chuỗi cung ứng: Mỗi lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất được cấp một Mã chuỗi cung ứng duy nhất để liên kết toàn bộ vòng đời sản phẩm từ sản xuất/nhập khẩu đến tiêu dùng cuối cùng, cùng các Mã định danh hóa chất tương ứng thể hiện dưới dạng mã QR chuẩn quốc gia/quốc tế.
  • Xác thực tài khoản: Việc truy cập và thao tác trên Hệ thống bắt buộc phải thông qua tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNeID (mức độ 02 đối với cá nhân, hoặc tài khoản định danh điện tử của tổ chức).
  • Chế độ báo cáo sự cố khẩn cấp: Mọi sự cố, thất thoát, hao hụt bất thường, tiêu hủy bắt buộc hoặc nguy cơ mất an toàn phải được cập nhật lên Hệ thống trong thời hạn không quá 24 giờ.
  • Lưu trữ và Bảo mật: Nhật ký (log) kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin phải được lưu trữ tối thiểu 05 năm.
Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 9 năm 2026.

NỘI DUNG CHI TIẾT VÀ PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU
1. Căn Cứ Pháp Lý Và Phạm Vi Điều Chỉnh
1.1. Hệ thống căn cứ pháp lý
Thông tư 154/2026/TT-BCA được xây dựng dựa trên nền tảng các văn bản luật và nghị định hiện hành, bao gồm:
  • Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15);
  • Luật Căn cước số 26/2023/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15);
  • Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
  • Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
  • Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
  • Các Nghị định liên quan: Nghị định 02/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 11/2025/NĐ-CP), Nghị định 69/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 169/2025/NĐ-CP), Nghị định 24/2026/NĐ-CP, Nghị định 26/2026/NĐ-CP, Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
1.2. Phạm vi điều chỉnh và ngoại lệ
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống; khởi tạo, quản lý, sử dụng mã chuỗi cung ứng, mã định danh; tích hợp Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất; kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu truy xuất nguồn gốc.
  • Các trường hợp bắt buộc áp dụng:
    1. Các trường hợp phải kê khai Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật.
    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai báo, quản lý, theo dõi và truy xuất nguồn gốc hóa chất và sản phẩm hóa chất.
  • Ngoại lệ pháp lý (Điều 1.2): Thông tư không điều chỉnh đối với việc quản lý hóa chất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và hóa chất thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Nguyên Tắc Quản Lý Và Khái Niệm Cốt Lõi
2.1. Giải thích từ ngữ quan trọng (Điều 3)
  • Truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: Hoạt động theo dõi, giám sát, xác định toàn bộ hoạt động hóa chất gắn với một lô, mẻ, kiểu loại hoặc đơn vị hóa chất theo thời gian và địa điểm của từng công đoạn trong chuỗi cung ứng.
  • Mã chuỗi cung ứng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: Dãy ký tự duy nhất (chữ, số hoặc ký tự khác) khởi tạo trên Hệ thống nhằm liên kết toàn bộ thông tin về các hoạt động diễn ra trong chuỗi cung ứng.
  • Mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: Dãy ký tự duy nhất gán cho từng hoạt động hóa chất đối với từng lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất cụ thể, phục vụ công tác quản lý và truy xuất.
  • Chuỗi cung ứng hóa chất: Tập hợp thông tin về các tổ chức, cá nhân và toàn bộ hoạt động từ khâu sản xuất hoặc nhập khẩu đầu vào cho đến khi được sử dụng hoặc tiêu thụ cuối cùng.
  • Sự kiện theo dõi trọng yếu: Các hoạt động hoặc sự việc phát sinh trong chuỗi cung ứng bắt buộc phải ghi nhận trên Hệ thống (được chi tiết tại Phụ lục Thông tư).
2.2. Các nguyên tắc áp dụng nền tảng (Điều 5 & Điều 19)
  1. Chính xác, kịp thời và minh bạch: Dữ liệu phải bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, khai thác tối đa hạ tầng thông tin có sẵn.
  2. Bảo mật và Tuân thủ pháp luật: Việc khai thác, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật nhà nước.
  3. Không phát sinh thủ tục hành chính: Khởi tạo mã và cập nhật thông tin vận hành theo cơ chế tự khai báo, tự chịu trách nhiệm. Hệ thống thực hiện đối soát tự động với các CSDL quốc gia và chuyên ngành; không thụ lý, tiếp nhận, thẩm định hay xét duyệt hồ sơ.
  4. Giữ nguyên nghĩa vụ chuyên ngành: Việc thực hiện truy xuất trên Hệ thống không làm thay đổi các nghĩa vụ, trách nhiệm về thủ tục hành chính, chế độ báo cáo chuyên ngành theo quy định pháp luật về hóa chất.
  5. Bảo vệ dữ liệu cá nhân: Việc thu thập, cập nhật dữ liệu cá nhân chỉ thực hiện trong phạm vi tối thiểu cần thiết theo quy định.

3. Cấu Trúc Mã Định Danh Và Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật
3.1. Cấu trúc mã định danh hóa chất (Điều 8)
Mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là mã duy nhất trên phạm vi toàn quốc, được khởi tạo theo công thức chuẩn hóa: Mã định danh hóa chất = Mã số GCP (hoặc Mã số định danh tổ chức, cá nhân)} + Số sê-ri
Thành phần mã
Mô tả chi tiết & Quy định
Mã số GCP / Mã định danh
- Mã số GCP: Tiền tố mã doanh nghiệp theo tiêu chuẩn GS1, gồm từ 07 đến 12 chữ số do cơ quan có thẩm quyền cấp.- Trường hợp chưa có mã GCP: Hệ thống tự động sinh mã định danh dựa trên Mã số doanh nghiệp, Mã số thuế hoặc Mã số định danh cá nhân. Không bắt buộc doanh nghiệp phải đăng ký mã GCP để sử dụng Hệ thống.
Số sê-ri (Serial)
- Mã định danh duy nhất của đối tượng truy xuất, độ dài tối đa 20 ký tự (chữ và số).- Do Hệ thống cấp theo nguyên tắc duy nhất trong phạm vi mã GCP/mã định danh chủ thể. Không trùng lặp và không thay đổi trong suốt vòng đời của đối tượng truy xuất.
3.2. Hiển thị và Ánh xạ dữ liệu liên thông (Điều 7 & Điều 8)
  • Biểu diễn kỹ thuật: Mã định danh được biểu diễn dưới dạng mã QR của Hệ thống, có thể quét và nhận diện bằng các thiết bị điện tử thông dụng.
  • Đáp ứng Tiêu chuẩn Quốc gia: Đạt tiêu chuẩn TCVN 13274:2020 (hướng dẫn định dạng mã dùng cho truy vết) và TCVN 13275:2020 (định dạng vật mang dữ liệu).
  • Khả năng liên thông quốc tế: Hệ thống hỗ trợ ánh xạ (mapping) mã định danh với các khóa định danh theo tiêu chuẩn GS1 (như GTIN, GLN, SSCC, GIAI, GRAI...) hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương khi kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông trong và ngoài nước.
  • Nghĩa vụ ghi nhãn: Việc in/gắn mã định danh không thay thế nghĩa vụ ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật.

4. Quy Trình Vận Hành Trên Hệ Thống
[Chủ sở hữu hóa chất (Tài khoản VNeID)]
                 │
                 ▼ (Thao tác kê khai thông tin)
[Hệ thống Định danh & Truy xuất nguồn gốc]
                 │
                 ▼ (Kết nối & Chia sẻ dữ liệu)
[CSDL Mã số mã vạch / CSDL Chuyên ngành Hóa chất]
                 │
        ┌────────┴────────┐
        ▼                 ▼
 (Khớp dữ liệu)    (Không khớp)
        │                 │
        ▼                 ▼
[Tự động cấp Mã]   [Báo lỗi ngay trên Hệ thống]
 (Chuỗi cung ứng/     (Yêu cầu chỉnh sửa,
    Định danh)        không tính là thất bại TTHC)
4.1. Khởi tạo mã chuỗi cung ứng và mã định danh (Điều 9 & Điều 10)
  1. Truy cập: Chủ sở hữu lô/mẻ/đơn vị hóa chất sử dụng tài khoản VNeID đăng nhập vào Hệ thống.
  2. Khai báo dữ liệu: Nhập đầy đủ các trường thông tin quy định tại Điều 6.2 và Phụ lục.
  3. Đối soát tự động: Hệ thống tự động kết nối, đối soát thông tin với CSDL mã số mã vạch, CSDL chuyên ngành hóa chất và các CSDL liên quan.
  4. Cấp mã:
    • Nếu dữ liệu khớp: Hệ thống tự động khởi tạo Mã chuỗi cung ứng và Mã định danh tương ứng.
    • Nếu dữ liệu không khớp: Hệ thống thông báo ngay lập tức, chỉ rõ trường thông tin chưa phù hợp để đối tượng điều chỉnh. Việc chưa khởi tạo được mã không bị coi là kết quả giải quyết thủ tục hành chính và không làm hạn chế quyền hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
4.2. Tích hợp Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất (Điều 12)
  • Chủ sở hữu thực hiện tích hợp thông tin Phiếu kiểm soát mua, bán lên Hệ thống.
  • Hệ thống đối soát tự động; nếu hợp lệ sẽ cập nhật và đồng bộ với CSDL chuyên ngành hóa chất.
  • Lưu ý: Trong thời gian chưa hoàn thành tích hợp trên Hệ thống, tổ chức, cá nhân vẫn phải lập và lưu giữ Phiếu kiểm soát mua, bán theo đúng quy định pháp luật về hóa chất.

5. Quản Lý Sự Cố Khẩn Cấp Và Chấm Dứt Hiệu Lực Mã
5.1. Báo cáo sự cố khẩn cấp trong vòng 24 giờ (Điều 10.4 & Phụ lục)
Khi xuất hiện các tình huống bất thường trong quá trình tồn trữ, vận chuyển hoặc sử dụng hóa chất bao gồm:
  • Phát sinh sự cố bất thường;
  • Hao hụt bất thường, thất thoát;
  • Tiêu hủy bắt buộc;
  • Nguy cơ mất an toàn hóa chất.
➔ Yêu cầu bắt buộc: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cập nhật, kê khai điện tử lên Hệ thống trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện hoặc phát sinh sự việc. Dữ liệu kê khai gồm: thời gian, địa điểm, loại hóa chất, mã định danh/lô hàng, nội dung sự việc, biện pháp xử lý đã thực hiện và thông tin các bên liên quan nhằm phục vụ cảnh báo sớm và xử lý rủi ro.
5.2. Chấm dứt và khôi phục hiệu lực mã (Điều 13)
Các trường hợp bị chấm dứt hiệu lực mã:
  1. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi, đình chỉ hoặc chấm dứt hiệu lực giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động hóa chất, hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định.
  2. Mã chuỗi cung ứng hoặc mã định danh bị sử dụng sai mục đích, sai đối tượng, hoặc sai lệch thông tin đã khởi tạo.
  3. Theo yêu cầu bằng văn bản hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quy trình xử lý & Thời hạn quy định:
  • Thông báo giải trình: Trước khi chấm dứt hiệu lực, cơ quan quản lý gửi thông báo điện tử qua Hệ thống. Tổ chức, cá nhân có thời hạn 03 ngày làm việc để giải trình, làm rõ.
  • Nguyên tắc không khôi phục mã vi phạm: Mã đã bị chấm dứt hiệu lực chính thức không được phép kích hoạt lại. Tổ chức, cá nhân phải tiến hành khởi tạo mã mới nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng.
  • Khôi phục do sai sót: Trường hợp căn cứ chấm dứt không còn hoặc được xác định là không chính xác, cơ quan quản lý sẽ khôi phục hiệu lực của mã và dữ liệu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả xác minh.

6. Kết Nối, Chia Sẻ Dữ Liệu Và Giám Sát Hệ Thống
6.1. Khai thác dữ liệu và Phân quyền truy cập (Điều 14, 17 & 21)
  • Cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống (Bộ Công an / C06): Quyền truy xuất toàn bộ dữ liệu trên Hệ thống.
  • Cơ quan nhà nước chuyên ngành: Được chia sẻ, truy xuất các thông tin thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý (19 trường dữ liệu tại Điều 6.2). Cơ chế chia sẻ khai thác thông tin đã có, không yêu cầu doanh nghiệp nộp lại thông tin trùng lặp.
  • Công khai cho tổ chức, cá nhân tra cứu (Điều 6.3): Tra cứu công khai các thông tin cơ bản: Tên hóa chất; Mã CAS; Nhãn hiệu, số sê-ri; Hình ảnh bao bì/vật chứa; Xuất xứ; Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân; Mã lô/mẻ; Các sự kiện theo dõi trọng yếu.
6.2. Lưu trữ nhật ký hệ thống (Điều 18)
  • Toàn bộ hoạt động kết nối, chia sẻ, truy cập và khai thác dữ liệu phải được ghi nhận và lưu giữ dưới dạng nhật ký hệ thống (log file).
  • Thời gian lưu trữ nhật ký tối thiểu là 05 năm (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác). Dữ liệu nhật ký phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, an ninh mạng và xử lý vi phạm.

7. Trách Nhiệm Phối Hợp Liên Ngành Và Thi Hành
7.1. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát QLHC về TTXH - C06 (Điều 22.1)
Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống; phân quyền truy cập, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành:
  • Bộ Công Thương: Quản lý hoạt động hóa chất; kết nối, chia sẻ thông tin về giấy phép, điều kiện hoạt động.
  • Bộ Tài chính: Kết nối dữ liệu hải quan, hóa đơn điện tử, quản lý tài chính.
  • Bộ Khoa học và Công Công nghệ: Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về truy xuất nguồn gốc, đồng bộ dữ liệu mã số mã vạch.
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Quản lý hóa chất trong lĩnh vực nông nghiệp, môi trường.
  • Bộ Y tế: Quản lý hóa chất trong y tế, dược phẩm, mỹ phẩm.
  • Ủy ban nhân dân & Công an các địa phương: Triển khai truy xuất nguồn gốc trên địa bàn, kiểm tra, xác minh và xử lý vi phạm.
7.2. Trách nhiệm của Tổ chức, Cá nhân hoạt động hóa chất (Điều 22.2)
  • Thực hiện định danh, kê khai trung thực, chính xác, kịp thời dữ liệu hóa chất.
  • Không làm giả, sửa đổi, chuyển nhượng hoặc sử dụng trái phép thông tin/mã truy xuất.
  • Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Nghĩa vụ cảnh báo khẩn: Thông báo ngay cho cơ quan quản lý Hệ thống khi phát hiện tài khoản hoặc mã bị truy cập trái phép, bị giả mạo hoặc bị sử dụng sai mục đích.

8. Quy Định Kê Khai Chi Tiết (Theo Phụ Lục Thông Tư)
Dữ liệu kê khai chi tiết trên Hệ thống được phân chia thành 03 nhóm thông tin chính:
                              DỮ LIỆU KÊ KHAI
                                     │
      ┌──────────────────────────────┼──────────────────────────────┐
      ▼                              ▼                              ▼
[NHÓM 1: CHỦ THỂ]            [NHÓM 2: DOANH NGHIỆP]        [NHÓM 3: HOẠT ĐỘNG/SỰ KIỆN]
- Người Đại diện pháp luật   - Mã số mã vạch (GS1)          - NNCƯ, thử nghiệm, sản xuất
- Người trực tiếp giao dịch/ - Giấy phép (Hệ thống tự trích) - Tồn trữ, vận chuyển, giao dịch
  vận chuyển                 - Sản phẩm/Lô hàng (BẮT BUỘC)  - Phiếu kiểm soát (BẮT BUỘC)
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân     - Hải quan, Hóa đơn            - Sự cố, hao hụt (Báo cáo <24h)
                             - Kho xưởng, phương tiện...
  1. Nhóm 1 - Thông tin người tham gia chuỗi cung ứng:
    • Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/cá nhân.
    • Người trực tiếp giao dịch, vận chuyển hóa chất (nếu có).
    • Nguyên tắc: Tuyệt đối không kê khai thông tin cá nhân ngoài phạm vi, bảo đảm đúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  2. Nhóm 2 - Thông tin doanh nghiệp & lô hàng:
    • Mã số mã vạch (GCP, GTIN, GLN, SSCC, GIAI, GRAI - nếu có).
    • Giấy tờ pháp lý: Giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện (Hệ thống tự động trích xuất từ CSDL quốc gia/chuyên ngành, doanh nghiệp không phải kê khai lại).
    • Bắt buộc kê khai: Thông tin sản phẩm, thông tin lô hàng.
    • Các thông tin bổ sung (nếu có): Tờ khai hải quan, hóa đơn điện tử, lĩnh vực hoạt động, SĐT, doanh nghiệp liên kết, phương tiện vận chuyển, bao gói, vùng sản xuất, nhà kho/xưởng, email...
  3. Nhóm 3 - Thông tin hoạt động hóa chất & Sự kiện trọng yếu:
    • Hoạt động trọng yếu: Nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, tồn trữ, sử dụng, xử lý chất thải, tiêu hủy, thải bỏ hóa chất.
    • Hoạt động vận chuyển, giao dịch hóa chất.
    • Bắt buộc kê khai: Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất.
    • Thông tin báo cáo sự cố, hao hụt bất thường, thất thoát, tiêu hủy bắt buộc hoặc nguy cơ mất an toàn (là cơ sở để Hệ thống đưa ra cảnh báo sớm, xử lý rủi ro).

KẾT LUẬN VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Thông tư 154/2026/TT-BCA đặt nền móng cho việc chuyển đổi số toàn diện trong công tác quản lý hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tại Việt Nam. Bằng việc ứng dụng hạ tầng định danh điện tử VNeID và cơ chế tự động đối soát liên thông, Thông tư vừa nâng cao hiệu quả giám sát an ninh, an toàn hóa chất, vừa giảm thiểu tối đa chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
  • Thời điểm có hiệu lực: Ngày 04 tháng 9 năm 2026.
  • Cơ quan tiếp nhận phản ánh vướng mắc: Bộ Công an (thông qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - C06) chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
    Link download TT: https://drive.google.com/file/d/1bNFF-xvhkD3I2BMDHuVGNzFEihN9dAyX/view?usp=sharing